Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất giúp em nắm vững kiến thức và trả lời các câu hỏi đọc hiểu trang 3 SGK Ngữ văn lớp 7 tập 2

Muốn soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đầy đủ và hay nhất ? Vậy thì không thể bỏ qua bài soạn được tổng hợp và biên soạn chi tiết ngay sau đây.

Với những hướng dẫn chi tiết trả lời câu hỏi sách giáo khoa dưới đây các em không chỉ soạn bài tốt mà còn nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học này.

Cùng tham khảo…

Tìm hiểu chung về tục ngữ và văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

1. Tục ngữ là gì?

    Tục ngữ là những câu nói dân gian, ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian.

2. Văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

* Nội dung chính:

Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những câu tục ngữ ấy là túi khôn của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng hợp chủ yếu là dựa vào quan sát.

* Bố cục

– 4 câu đầu: Nhóm câu tục ngữ về thiên nhiên

– 4 câu sau: Nhóm câu tục ngữ về lao động sản xuất.

Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất chi tiết

    Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu và luyện tập soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất trang 4, 5 SGK Ngữ văn 7 tập 2.

Đọc – hiểu văn bản

1 – Trang 4 SGK

Đọc kĩ các câu tục ngữ và chú thích trong bài để hiểu văn bản và những từ ngữ khó.

Trả lời:

Nói về tục ngữ, chúng ta cần lưu ý các vấn đề sau:

– Hình thức: Ngôn ngữ chọn lọc, ngắn gọn, kết cấu bền vừng, có hình ảnh, nhịp điệu; dễ đọc, dễ nhớ…

READ:  Phân tích 16 câu đầu bài thơ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

– Nội dung: Nói về kinh nghiệm, đúc rút chân lí về thiên nhiên và xã hội.

– Sử dụng: Trong mọi hoạt động đời sống (sản xuất, ứng xử…) khiến lời nói sinh động và sâu sắc.

2 – Trang 4 SGK

Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng nhóm đó?

Trả lời: 

Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài làm hai nhóm:

– Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ về thiên nhiên.

– Nhóm 2: Câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

3 – Trang 4 SGK

Phân tích từng câu tục ngữ theo những nội dung sau:

a. Nghĩa của câu tục ngữ.

b. Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ.

c. Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ. (Ví dụ, có thể ứng dụng câu 1 vào việc sử dụng thời gian cho phù hợp ở mùa hè, mùa đông như thế nào?)

d. Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện.

Trả lời: 

Phân tích từng câu tục ngữ:

(1)

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”.

– Nghĩa là: Tháng năm (âm lịch) đêm ngắn, ngày dài: tháng mười (âm lịch) đêm dài, ngày ngắn.

– Có thể vận dụng kinh nghiệm của câu tục ngữ và chuyện tính toán, sắp xếp công việc hoặc vào việc giữ gìn sức khỏe trong mùa hè và mùa đông.

=> Câu tục ngữ giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức khỏe vào những thời điểm khác nhau trong năm.

(2)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa”

– Ngày nào đêm trước trời nhiều sao, hôm nay sẽ nắng; trời ít sao, sẽ mưa.

– Trời nhiều sao sẽ ít mây, do đỏ sẽ nắng. Ngược lại trời  ít sao sẽ nhiều mây, vậy thường có mưa. (Mặc dù phán đoán trên kinh nghiệm nên không phải hôm nào trời ít sao cũng mưa…)

=> Câu tục ngữ giúp con người có ý thức nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc.

(3)

“Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.”

– Khi trên trời xuất hiện sáng có sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp có bão.

– Đây là một trong rất nhiều kinh nghiệm dự đoán bão. Biết dự đoán bão thì có ý thức biết chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu.

(4)

“Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt

– Ở nước ta, mùa lũ lụt ở Bắc bộ thường vào trước sau tháng bảy. Từ nghiệm quan sát, nhân dân ta rút ra kinh nghiệm: kiến bò nhiều vào tháng là điềm báo sắp có lụt bởi kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với những thay đổi của khí hậu, thời tiết, nhờ cơ thể có những tế hào cảm biến chuyên biệt, trời sắp lụt kiến sẽ từ trong tổ kéo nhau đi tránh mưa, lụt và lợi dụng mềm sau mưa để làm tổ mới.

READ:  Soạn bài Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

– Nhân dân ta biết khí hậu, thời tiết như vậy, nên có ý thức dự đoán lũ lụt nhiều hiện tượng tự nhiên để chủ động phòng chống.

(5)

“Tấc đất, tấc vàng”.

– Đất được coi như vàng, quý như vàng.

Tấc đất chỉ một mảnh đất rất nhỏ (tấc: là đơn vị đo chiều dài bằng 1 thước, là đơn vị đo diện tích đất…). Vàng là kim loại quý thường được cân bằng cân tiểu li. Vì vậy tấc vùng chỉ lượng vàng lớn, quý giá vô cùng. Câu tục ngữ lấy cái vật nhỏ (tấc đất) so sánh với cái rất lớn (tấc vàng), để nói giá trị của đất.

– Đất quý giá vì đất nuôi sống người, là nơi ở, người phải nhờ lao động và xương máu mới có và bảo vệ được đất. Vàng ăn mãi cũng hết, còn đất khai thác mãi “chất vàng” của nó cũng không cạn.

– Có thể dùng câu tục ngữ này trong nhiều trường hợp:

+ Phê phán sự lãng phí đất.

+ Đề cao giá trị của vùng đất tốt.

(6)

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.”

– Nói về thứ tự các nghề, việc đem lại lợi ích kinh tế cho con người. Nhiều lợi ích kinh tế nhất chính là nhờ vào việc nuôi cá, tiếp theo là làm vườn, sau đó là làm ruộng.

– Cơ sở khẳng định thứ tự trên là từ giá trị kinh tế thực tế của các nghề. Tuy nhiên không phải với nơi nào cũng đúng.

– Câu tục ngữ giúp con người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải, vật chất.

(7)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.’’

– Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố (nước, phân, lao động, gieo lúa) đối với nghề trồng lúa nước ở ta.

– Kinh nghiệm của câu tục ngữ đươc vận dụng trong quá trình trồng lúa, người nông dân thấy được tầm quan trọng của từng yếu tố cũng như mối quan hệ của chúng. Nó có ích đối với đất nước chủ yếu sống bằng nghề nông.

(8)

“Nhất thì, nhì thục”

– Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt.

Xem thêm: Văn mẫu phân tích tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

4 – Trang 5 SGK

Nhìn chung tục ngữ có những đặc điểm về hình thức:

– Ngắn gọn.

– Thường có vần, nhất là vần lưng.

– Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức, cả về nội dung;

– Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh.

Hãy minh họa những đặc điểm nghệ thuật đó và phân tích giá trị của chúng bằng những câu tục ngữ trong bài.

READ:  Phân tích bài thơ Tôi yêu em (Puskin)

Trả lời:

– Ngắn gọn: Mỗi câu tục ngữ chỉ có một số lượng từ không nhiều. Có câu rất ngắn như câu: Tấc đất, tấc vàng; Nhất thì, nhì thục.

– Thường có vần, nhất là vần lưng: Hầu như câu tục ngữ nào cũng có vần. Ví dụ: Nhất thì, nhì thục; Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa; Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

– Các vế đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung. Ví dụ như 2 vế của câu 1, câu 2, câu 3.

– Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh: Lời trong tục ngữ cô đọng, mỗi lời như dồn nén, không có từ thừa. Các hình ảnh ví von như chưa nằm, chưa cười, các hình ảnh thiên nhiên như sao, ráng, đất, vàng,…

Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất phần Luyện tập

   Câu hỏi: Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về các hiện tượng mưa, nắng, bão, lụt.

Trả lời:

Một số câu tục ngữ quen thuộc với nhân dân ta như:

– Cơn đằng Đông vừa trông vừa chạy.

Cơn đằng Tây vừa cày vừa ăn

– Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.

– Gió nam đưa xuân sang hè.

– Vùng mây thì gió, đỏ mây thì mưa.

– Trăng quầng đại hạn, trăng tán thì mưa.

Tổng kết

Bằng lời nói ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh, những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những câu tục ngữ ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát.

// Trên đây là nội dung chi tiết bài soạn văn Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. Mong rằng nội dung của bài hướng dẫn soạn văn 7 bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất này sẽ giúp các em ôn tập và nắm vững các kiến thức quan trọng của văn bản. Chúc các em luôn đạt được những kết quả cao trong học tập.

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Tâm Phương (Tổng hợp)

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: kiến thức chung