Soạn bài Quê hương | Soạn văn 8 bài Quê Hương ngắn nhất

Soạn bài Quê hương ngắn gọn và chi tiết giúp em nắm vững kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi đọc hiểu và luyện tập trang 16 sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8 tập 2

Muốn soạn bài Quê hương hay nhất? Bạn sẽ cần đến tài liệu hướng dẫn này với 2 phần chính gồm sơ lược các kiến thức cơ bản và gợi ý trả lời câu hỏi trang 18 sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập 2.

    Cùng tham khảo…

Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

– Tế Hanh (1921 – 2009) tên khai sinh là Trần Tế Hanh, sinh ra tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi. Ông có mặt trong phong trào Thơ mới ở chặng cuối (1940 – 1945) với những bài thơ mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết. Sau năm 1945, Tế Hanh bền bỉ sáng tác nhằm phục vụ cách mạng và kháng chiến. Ông được biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương tha thiết quê hương miền Nam và niềm khao khát Tổ quốc được thống nhất. Ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996). Tác phẩm chính: các tập thơ Hoa niên (1945), Gửi miền Bắc (1955), Tiếng sóng (1960), Hai nửa yêu thương (1963), Khúc ca mới (1966),…

– Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh mà bài Quê hương là sự mở đầu. Bài thơ này rút trong tập Nghẹn ngào (1939), sau được in lại trong tập Hoa niên, xuất bản năm 1945.

Hướng dẫn soạn bài Quê hương

Hướng dẫn chi tiết trả lời các câu hỏi phần đọc – hiểu và luyện tập tại trang 18 SGK Ngữ văn 8 tập 2.

Đọc – hiểu văn bản

1 – Trang 18 SGK

Phân tích cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi (từ câu 3 đến câu 8) và cảnh đón thuyền cá về bến (8 câu tiếp theo). Hình ảnh người dân chài và cuộc sống làng chài được thể hiện trong hai cảnh này có nét gì nổi bật đáng chú ý?

Trả lời

Tác giả đã khắc họa sinh động cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi:

▪ Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng → cảnh buổi sớm mai đẹp trời, trong lành.

▪ Dân trai tráng bơi thuyền → hình ảnh trung tâm khỏe khoắn, tràn đầy sức sống.

▪ Đoàn thuyền như con tuấn mã (hăng, phăng, vượt) → diễn tả sức mạnh mang màu sắc huyền thoại, cổ tích.

▪ Cánh buồm (rướn thân trắng) như mảnh hồn làng → ẩn dụ biểu trưng cho hồn cốt, thần thái của người dân miền biển. Vẻ đẹp mang tầm vóc, ý nghĩa lớn lao.

→ Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, bức tranh lao động đầy sức sống và hứng khởi của người dân vùng biển.

– Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến: tươi vui, vẻ vang.

▪ Không khí đón ghe về: tấp nập, ồn ào, đông vui.

▪ Hình ảnh người dân chài: làn da ngăm dám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm → vẻ đẹp rắn chắc, khỏe khoắn mang phong vị người dân miền biển.

READ:  Soạn bài Luyện tập lập luận chứng minh ngắn nhất

▪ “cá đầy ghe” vui mừng, biết ơn “biển lặng” mang cho họ những thành quả ngọt ngào.

▪ Hình ảnh con thuyền: im, mỏi trở về nằm / chất muối thấm dần thớ vỏ → con thuyền vô tri trở nên có hồn, trong sự mệt mỏi say sưa ( lời Hoài Thanh) vẫn lắng nghe, cảm nhận tinh tế được phong vị cuộc sống.

→ Cảnh tượng tươi vui, hào hứng của đoàn thuyền khi trở về được cảm nhận bằng hồn thơ tinh tế có tình cảm sâu lắng, am hiểu tường tận cuộc sống lao động vất vả đầy thi vị.

Xem thêm: Cảm nhận về bài thơ Quê hương của Tế Hanh

2 – Trang 18 SGK

Phân tích các câu thơ sau:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…

– Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

Lối nói ẩn dụ và biện pháp so sánh ở những câu này có hiệu quả nghệ thuật  như thế nào?

Trả lời

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

▪ Cánh buồm: giương to, rướn thân, góp gió – hình ảnh cánh buồm thân thuộc được tả thực trong sự quan sát tinh tế.

▪ So sánh ẩn dụ: cái vô hình được gọi tên, cụ thể hóa bằng hình ảnh “cánh buồm” rõ ràng đường nét, hình khối, màu sắc.

▪ “rướn thân trắng bao la thâu góp gió” – sự khoáng đạt, hiên ngang mạnh mẽ như chính tính cách của người dân miền biển, sẵn sàng đương đầu với thử thách.

▪ Cánh buồm mang ý nghĩa tượng trưng cho hồn cốt, thần thái, tình cảm của người dân chài, nay đi vào thơ trở nên bay bổng, lãng mạn.

=> Biện pháp ẩn dụ, so sánh làm cho hình ảnh thực trở nên lãng mạn cánh buồm là linh hồn của làng biển, là niềm tự hào, tình yêu chinh phục biển cả làm chủ cuộc sống.

Dân chài lưới làn da ngăm dám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

▪ Hình ảnh tả thực “làn da ngăm dám nắng” – vẻ đẹp rắn rỏi, chắc khỏe nói lên sự từng trải trong cuộc sống lao động vất vả nắng gió của người đi biển.

▪ “thân hình nồng thở vị xa xăm” → hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, “thân hình” nay được cảm nhận bằng xúc giác – “mặn”.

▪ Sự mặn mòi của biển cả ngấm vào từng hơi thở trong cuộc sống, sự hòa quyện giữa con người với biển cả- nơi ngọn nguồn nuôi dưỡng.

=> Biện pháp ẩn dụ không chỉ xây dựng hình tượng người dân miền biển khỏe khoắn, từng trải mà còn làm nổi bật sự hòa quyện bền chặt giữa con người với tự nhiên.

Tham khảo văn mẫu hay: Phân tích tình yêu quê hương đất nước qua bài Quê hương của Tế Hanh

3 – Trang 18 SGK

Hãy nhận xét về tính cảm của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống và con người quê hương ông.

Trả lời

Tình cảm sâu nặng của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống, con người thấm đượm trong từng câu chữ, xuyên suốt chiều dài của tác phẩm.

▪ Hình ảnh quê hương miền biển luôn in đậm trong tâm trí của tác giả tạo nên mạch cảm xúc dâng trào thể hiện qua những hình ảnh thân thương: con thuyền, buồm vôi, biển, cá bạc…

READ:  Lập dàn ý phân tích bài thơ Hầu trời - Tản Đà

▪ Nỗi nhớ quê tha thiết, tình cảm luôn hướng về quê hương nên từ đầu đến cuối vị mặn của biển ám ảnh khôn nguôi trong tâm trí nhà thơ.

→ Tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng.

4 – Trang 18 SGK

Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật gì nổi bật? Theo em, bài thơ được viết theo phương thức miêu tả hay biểu cảm, tự sự hay trữ tình?

Trả lời

Nét đắc sắc nghệ thuật nổi bật nhất của bài thơ này là sự sáng tạo các hình ảnh thơ. Bài thơ cho thấy một sự quan sát tinh tế, một sự cảm nhận và miêu tả sắc sảo. Hình ảnh thơ phong phú, vừa chân thực lại vừa bay bổng và lãng mạn khiến cho cả bài thơ rất có hồn và tràn đầy thi vị.

Bài thơ sử dụng kết hợp phương thức miêu tả và biểu cảm. Nhưng yếu tố miêu tả chủ yếu nhằm phục vụ cho biểu cảm, trữ tình. Nhờ sự kết hợp này mà hình ảnh thơ vừa lột tả được chân thực, tinh tế cảnh vật và con người của cuộc sống miền biển vừa thể hiện sâu sắc những rung động của tâm hồn nhà thơ.

Soạn bài Quê hương phần Luyện tập

2 – Trang 18 SGK

Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.

Gợi ý:

Một số đoạn thơ, câu thơ về tình cảm quê hương:

Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay.

(Quê hương Đỗ Trung Quân)

Cần Thơ gạo trắng nước trong

Ai đi đến đó lòng không muốn về.

(Ca dao)

Chợ Sài Gòn cẩn đá

Chợ Rạch Giá cẩn xi măng

Giã em xứ sở vuông tròn

Anh về xứ sở không còn ra vô.

(Ca dao)

Cái Răng, Ba Láng, Vàm Xáng, Phong Điền,

Anh có thương em, cho bạc cho tiền,

Đừng cho lúa gạo xóm giềng cười chê.

Con trai trong Quảng ra thi,

Thấy con gái Huế chân đi không đành.

(Ca dao)

Cúc mọc bờ ao kêu bằng cúc thủy,

Chợ Sài Gòn xa, chợ Mỹ cũng xa.

Viết thư thăm hết mọi nhà,

Trước thăm phụ mẫu sau là thăm em.

(Ca dao)

Soạn bài Quê hương ngắn nhất

Câu 1:

* Phân tích cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi:

– Không gian, thời gian: Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng.

– So sánh con thuyền với con tuấn mã: “hăng”, “phăng” thể hiện sự dũng mãnh, tràn trề sức sống của đoàn thuyền.

– So sánh cánh buồm với mảnh hồn làng: Biểu hiện cho hồn cốt của người dân vùng biển.

* Phân tích cảnh đón thuyền cá về bến:

– Không khí: Ồn ào, tấp nập, náo nhiệt

– Hình ảnh người dân chài: “làn da ngăm dám nắng”, “thân hình nồng thở vị xa xăm” → vẻ đẹp rắn chắc, khỏe khoắn mang phong vị người dân miền biển.

– Hình ảnh chiếc thuyền: Con thuyền được nhân hóa. Nó cũng như con người, trở về nghỉ ngơi sau hành trình vất vả, chất muối thấm trong từng thớ vỏ như hồn biển hồn quê thấm vào máu thịt mỗi người dân quê.

Câu 2:

Phân tích các câu thơ:

“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…”

▪ Trạng thái của cánh buồm: “Giương to” đây là trạng thái của cánh buồm khi gặp gió lớn ở giữa biển khơi.

READ:  Dàn ý phân tích bài thơ Sang thu (Hữu Thỉnh)

▪ Hình ảnh con thuyền: So sánh ẩn dụ “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng” và hoạt động “Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”. Cánh buồm – một hình ảnh cụ thể được so sánh với hình ảnh trừu tượng “mảnh hồn làng”. Cánh buồn khỏe khoắn “rướn” căng hết sức để đón gió để mạnh mẽ vượt biển khơi. Cũng như tinh thần phóng khoáng, kiên cường của người dân miền biển chính là linh hồn của làng quê. Tinh thần ấy được thể hiện trên chiếc thuyền, trong cánh buồn giương to ấy.

“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng.

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.”

▪ Hình ảnh người dân làng chài: “Làn da ngăm rám nắng” làn da khỏe khoắn nhuộm nắng gió, mặn mòi của biển. Thân hình “nồng thở vị xa xăm”. “Vị xa xăm ấy” là vị của biển khơi, vị của gió trời. Hình ảnh người dân chài hiện lên khỏe khoắn, mạnh mẽ như một tượng đài của quê hương.

⇒ Lối nói so sánh và biện pháp ẩn dụ khiến hình ảnh con thuyền trở nên có hồn, hình ảnh người dân chài trở nên sinh động, lãng mạn hơn

Câu 3:

Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

Phải có một tình cảm sâu nặng, một tình yêu quê hương da diết, sự gắn bó máu thịt thì Tế Hanh mới có thể viết nên những dòng thơ đầy cảm xúc, những hình ảnh thơ lãng mạn, đặc sắc.

Câu 4:

– Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

▪ Sử dụng hình ảnh đặc sắc khắc họa được hình ảnh, đường nét, màu sắc của sự vật, tạo giá trị biểu cảm cao.

▪ Nghệ thuật so sánh khiến việc miêu tả cụ thể hơn, gợi ra vẻ đẹp bay bổng, lãng mạn.

▪ Sử dụng biện pháp ẩn dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

– Phương thức miêu tả xen lẫn biểu cảm được sử dụng chủ yếu trong văn bản này: Phương thức trữ tình xen lẫn miêu tả.

Ghi nhớ

Với những vần thơ bình dị mà gợi cảm, bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài. Bài thơ cho thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.

Xem thêm:

// Mong rằng nội dung của bài hướng dẫn soạn văn 8 bài Quê hương này sẽ giúp các bạn ôn tập và nắm vững các kiến thức quan trọng của tác phẩm. Chúc bạn luôn đạt được những kết quả cao trong học tập.

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Quê hương một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Tâm Phương (Tổng hợp)

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: kiến thức chung