Soạn bài Phú sông Bạch Đằng ngắn nhất, đầy đủ nhất

Hướng dẫn soạn bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu và luyện tập trang 3 SGK Ngữ văn 10 tập 2.

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Phú sông Bạch Đằng của Đọc Tài Liệu sẽ hỗ trợ các em trong việc tìm hiểu và phân tích nội dung nghệ thuật của tác phẩm Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú) thông qua những gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu.

Với những hướng dẫn chi tiết trả lời câu hỏi sách giáo khoa dưới đây các em không chỉ soạn bài tốt mà còn nắm vững các kiến thức quan trọng của tác phẩm này.

Cùng tham khảo…

Soạn bài Phú sông Bạch Đằng ngắn nhất

Câu 1 (trang 7 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Một số nét sơ lược:

– Vị trí chiến thắng Bạch Đằng trong lịch sử : ghi dấu nhiều chiến công hiển hách (phá quân Nam Hán, đánh tan Mông – Nguyên).

– Đề tài sông Bạch Đằng là nguồn cảm hứng bất tận cho văn thơ (Nguyễn Trãi, Trương Hán Siêu, Nguyễn Sưởng…).

Câu 2 (trang 7 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Khách – Tác giả.

– Mục đích: thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên, tìm hiểu mảnh đất từng ghi dấu nhiều chiến công oanh liệt của dân tộc.

– Địa danh Trung Quốc: Nguyên Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, đầm Vân Mộng.

– Địa danh đất Việt: Cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng.

=> Khách là người đi nhiều, biết rộng về lịch sử dân tộc, có chí bốn phương, tâm hồn tự do, phóng khoáng.

Câu 3 (trang 7sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Tâm trạng khách:

+ Lúc vui thú trước cảnh nước trời kì vĩ.

+ Lúc buồn tiếc vì cảnh xưa thật đáng tự hào giờ đìu hiu, hoang quạnh.

+ Lúc tiếc thương những người anh hùng đã khuất.

→ Tâm hồn nhạy cảm, giàu cảm xúc.

Câu 4 (trang 7 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Vai trò của hình tượng các bô lão trong bài phú: người kể chuyện và là người bình luận những chiến tích xưa.

– Các bô lão kể cảnh chiến trận:

• Lực lượng:

+ Thuyền tàu muôn đội.

+ Giáo gươm sáng chói.

→ Quy mô lực lượng hùng hậu, khí thế dũng mãnh quyết liệt.

• Thái độ của giặc:

+ Những tưởng…..một lần.

+ Quét sạch ……. Bốn cõi.

→ Kiêu ngạo, khoác lác.

• Kết quả:

+ Khác nào khi xưa:

+ Trận Xích Bích……tro bay.

+ Trận Hợp Phì …….chết trụi.

→ Mượn tích xưa để nói lên sự thất bại nhục nhã ê chề của kẻ thù và những chiến công oanh liệt của ta.

– Thái độ, giọng điệu của các bô lão trong khi kể: nhiệt huyết, tự hào.

– Nguyên nhân ta thắng, địch thua: Cũng nhờ

+ Trời đất cho nơi hiểm trở.

+ Nhân tài giữ cuộc điện an.

→ 2 nhân tố dẫn đến chiến thắng nhưng vai trò và vị trí con người là nhân tố quyết định chiến thắng trận Bạch Đằng.

Câu 5 (trang 7 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

Lời ca của các vị bô lão và lời ca nối tiếp của “khách” nhằm khẳng định :

– Chân lí “Những người bất nghĩa tiêu vong – Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh”

– Ca ngợi hai vị vua anh minh đời Trần.

– Bày tỏ khát vọng hòa bình muôn thuở trên đất nước.

– Ca ngợi đường lối giữ nước “đất hiểm”, “đức cao” của vương triều Trần.

Câu 6 (trang 7 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Nghệ thuật: Bố cục chặt chẽ, lời văn linh hoạt, ngôn từ vừa trang trọng vừa gợi cảm.

– Nội dung: Bài phú thể hiện niềm tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống anh hùng bất khuất và truyền thống đạo lí nhân nghĩa sáng ngời của dân tộc Việt Nam.

Soạn bài Phú sông Bạch Đằng chi tiết

Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu và luyện tập soạn bài Phú sông Bạch Đằng trang 7 SGK Ngữ văn 10 tập 2.

Bài 1 trang 7 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Đọc Tiểu dẫn để nắm được bố cục bài phú, vị trí của chiến thắng Bạch Đằng trong lịch sử và đề tài sông Bạch Đằng trong văn học. Đọc kĩ các chú thích để hiểu được các từ khó, các điển tích, điển cố.

Trả lời:

– Sông Bạch Đằng là một nhánh của sông Kinh Thầy đổ ra biển nằm giữa Quảng Ninh và Hải Phòng. Nơi đây, Ngô Quyền đã đánh tan quân xâm lược Nam Hán, bắt sống Hoằng Tháo, năm 1288 nhà Trần tiêu diệt giặc Mông Nguyên, bắt sống Ô Mã Nhi.

– Bạch Đằng giang là nguồn cảm hứng bất tận cho các tác giả viết nên những áng văn thơ tuyệt tác như Bạch Đằng giang của Trần Minh Tông; Bạch Đằng giang của Nguyễn Sưởng, Bạch Đằng hải khẩu của Nguyễn Trãi, Hậu Bạch Đằng giang phú của Nguyễn Mộng Tuân…

– Bố cục mỗi bài phú thường có bốn đoạn: mở đầu, giải thích, bình luận và kết. Bố cục bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu cũng giống bố cục của một bài phú nói chung:

+ Đoạn 1. “Khách có kẻ… luống còn lưu”: Giới thiệu nhân vật khách và tráng trí của ông

+ Đoạn 2. “Bên sông các bô lão… chừ lệ chan”: Cuộc gặp gỡ bên sông và câu chuyện của các bô lão

+ Đoạn 3. “Rồi vừa đi… lưu danh”: Lời bình luận của các bô lão

+ Đoạn 4. Còn lại: Lời kết, bình luận của nhân vật khách.

– Đọc kĩ chú thích để hiểu nghĩa của những từ khó, các điển tích, điển cố như: Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Đầm Vân Mộng, Tử Trường, Hợp Phì, Xích Bích…

Bài 2 trang 7 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Mở đầu bài phú, nổi bật lên là hình tượng nhân vật “khách”. Anh (chị) hãy tìm hiểu:

– Mục đích dạo chơi thiên nhiên, chiến địa của “khách”?

– “Khách” là người có tráng chí (chí lớn), có tâm hồn như thế nào qua việc nhắc đến những địa danh lịch sử của Trung Quốc và miêu tả những địa danh lịch sử của đất Việt?

Trả lời:

Nhân vật khách có thể là chính tác giả. Ông là một nhà Nho, một viên tướng của triều đình, một nhà thơ. Tuy tuổi đã già nhưng “tráng trí vẫn còn tha thiết” nên ông đã học người xưa đi khắp nơi thưởng ngoạn phong cảnh, mở rộng hiểu biết, di dưỡng tinh thần, sống cuộc đời tự to tự tại. Qua phân tích các hình ảnh liệt kê về không gian rộng lớn, thời gian liên hoàn và ngữ điệu trang trọng qua các từ “chừ” nhấn mạnh ngắt nhịp trong các câu từ “Giương buồm giong gió chơi vơi” đến “Tam Ngô, Bách Việt”, ta có thể nhận xét về nhân vật khách:

– Khách” là người mang tính chất tráng sĩ phóng khoáng, mạnh mẽ, đồng thời cũng là một “tao nhân mặc khách” ham thích du ngoạn, đi nhiều, biết rộng, làm bạn với gió trăng, qua nhiều miền sông bể.

– “Khách” tìm đến những địa danh lịch sử (đặc biệt là Bạch Đằng) để ngợi ca và suy ngẫm.

– Nhân vật “khách” tuy có tính chất công thức của thể phú song với ngòi bút tài hoa, Trương Hán Siêu đã thổi hồn vào thành một nhân vật sinh động. “Khách” chính là cái tôi tác giả – một con người mang tính cách tráng sĩ với tâm hồn nhạy cảm và tấm lòng ưu ái đối với lịch sử đất nước.

– Cái tráng chí bốn phương của nhân vật “khách” (cũng là của tác giả) được gợi lên qua những địa danh, “khách” đã “đi qua” hai loại địa danh, loại địa danh lấy trong điển cố Trung Quốc (Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt…) và loại địa danh của Đất Việt (cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng…). Loại địa danh thứ hai thể hiện tráng chí bốn phương, loại địa danh thứ hai mang tính cụ thể, đương đại, thể hiện tình yêu đất nước, tâm hồn ưu ái đối với cảnh trí non sông.

Bài 3 trang 7 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Cảm xúc của “khách” trước khung cảnh thiên nhiên sông Bạch Đằng: Phấn khởi, tự hào? Buồn thương, nuối tiếc vì những giá trị đang lùi vào quá khứ? Lí giải cách lựa chọn của anh (chị). (Lưu ý đặc điểm hình ảnh thiên nhiên và giọng văn trong đoạn “Qua cửa Đại Than… dấu vết luống còn lưu“)

Trả lời: 

Trước hình ảnh Bạch Đằng “bát ngát sóng kình muôn dặm”, “thướt tha đuôi trĩ một màu” với “nước trời…”, “Phong cảnh…”, “bờ lau..”, “bến lách”,… “khách” có tâm trạng vui buồn lẫn lộn, vui vì tự hào trước lịch sử oai hùng của dân tộc nhưng buồn vì tiếc nuối xót thương những anh hùng đã khuất. Đây là một nỗi buồn cao đẹp đầy tính nhân văn. Giọng văn trở nên man mác, bâng khuâng.

>> Đọc thêm bài văn mẫu phân tích nhân vật khách trong bài Phú sông Bạch Đằng để có những phân tích cụ thể và chi tiết nhất về nhân vật “khách”.

Bài 4 trang 7 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Vai trò của hình tượng các bô lão trong bài phú? Chiến tích trên sông Bạch Đằng đã được gợi lên như thế nào qua lời kể của các bô lão? Thái độ, giọng điệu của họ khi kể chuyện?

Qua lời bình luận của các bô lão (đoạn “Tuy nhiên: Từ có vũ trụ… Nhớ người xưa chừ lệ chan“), trong các yếu tố: địa thế sông núi, con người, theo anh (chị), yếu tố nào giữ vai trò quan trọng nhất làm nên chiến thắng Bạch Đằng?

Trả lời:

– Nếu ở đoạn 1, nhân vật “khách” là cái tôi của nhà văn thì đến đoạn 2 nhân vật các bô lão là hình ảnh của tập thể vừa đại diện cho nhân vật địa phương, vừa là chứng nhân của lịch sử đồng thời cũng có sự phân thân của tác giả. Nhà văn tạo ra nhân vật các bô lão nhằm tạo nên những nhân vật chính có tính lịch đại để có được sự đối lập tự nhiên, từ đó dựng lên những trận thuỷ chiến Bạch Đằng (qua lời kể của các bô lão)

– Các bô lão kể chuyện xưa với ngôn từ sống động, lời lẽ trang trọng gợi nên cảm hứng lịch sử với âm điệu hào hùng. Những kì tích trên sông được tái hiện qua cách liệt kê sự kiện trùng điệp, các hình ảnh đối nhau bừng bừng không khí chiến trận với thế giằng co quyết liệt. Đây là chiến trận từ thời Ngô Quyền đến Trần Hưng Đạo nhưng trọng tâm là chiến thắng “buổi trùng hưng”… với trận thuỷ chiến ác liệt, dòng sông nổi sóng “Muôn đội thuyền bè tinh kì phấp phới”, khí thế “hùng hổ”, “sáng chói”, khói lửa mù trời, tiếng gươm khuya, tiếng quân reo khiến “Ánh nhật nguyệt chừ phải mờ/ Bầu trời đất chừ sắp đổi”. Trận đánh “kinh thiên động địa” được tái hiện bằng những nét vẽ khoa trương thần tình. Âm thanh, màu sắc, trực cảm, tưởng tượng được tác giả vận dụng phối hợp góp phần tô đậm trang sử vàng chói lọi của dân tộc.

– Những hình ảnh điển tích được sử dụng một cách chọn lọc, phù hợp với sự thật lịch sử (Xích Bích, Hợp Phì, gieo roi,…). Điều đó đã góp phần diễn tả tài đức của vua, tôi nhà Trần và chiến thắng Bạch Đằng như một bài thơ tự sự đậm chất hùng ca.                                        ‘

– Kết thúc đoạn 1, tác giả viết “Đến bên sông chừ hổ mặt/ Nhớ người xưa chừ lệ chan”. Đây vẫn là lời các bô lão nhưng nghe trong đó có giọng “khách” (Tác giả). Niềm cảm hoài của các bô lão gặp niềm sững sờ buồn tiếc của khách tạo nên sự cộng hưởng của cái tôi tác giả.

Bài 5 trang 7 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Lời ca của các vị bô lão và lời ca nối tiếp của “khách” nhằm khẳng định điều gì?

Trả lời:

Đoạn 3 của bài phú chứa nhiều suy ngẫm, có tính triết lí. Lời ca của các bô lão mang âm hưởng của dòng sông sử thi, dòng sông cuộc đời, tất cả cứ tha thiết chảy qua đêm. Một chân lí vĩnh cửu cũng chảy mãi như dòng sông: bất nghĩa thì tiêu vong, anh hùng thì lưu danh thiên cổ. Lời nối tiếp của “khách” có ý nghĩa tổng kết, vừa ca ngợi công đức hai vị vua anh minh, vừa bày tỏ khát vọng hoà bình muôn thuở, yếu tố được nhấn mạnh, nêu cao là “Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao”. Đó là tư tưởng nhân văn hết sức cao đẹp của dân tộc ta.

Bài 6 trang 7 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Phát biểu về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài phú.

Trả lời:

(1) Giá trị nội dung: Bài Phú sông Bạch Đằng thông qua việc tái hiện lại không khí chiến thắng hùng tráng của những trận đánh trên sông Bạch Đằng đã thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, đồng thời cũng thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc tác giả đề cao vai trò, vị trí con người.

(2) Giá trị nghệ thuật: Bài phú sử dụng nhiều hình ảnh, điển tích có chọn lọc, kết hợp trữ tình là sự sáng tạo hình tượng nhân vật “khách” và nhân vật “các bô lão”, một nhân vật đại diện cho hiện tại và một nhân vật là chứng nhân lịch sử, đồng thời trong mỗi nhân vật đểu có sự phân thân của cái tôi tác giả, một cái tôi tráng sĩ có tâm hồn nhạy cảm và tấm lòng ưu ái đối với lịch sử, với đất nước.

Bài Phú sông Bạch Đằng là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong nền văn học Việt Nam thời trung đại.

Soạn bài Phú sông Bạch Đằng nâng cao

Câu 1:

Đọc đoạn 1 và cho biết:

Nhân vật “khách” trong bài phú là người như thế nào (chú ý các địa danh khách đến và cách tiêu dao của khách)? Tại sao “khách” lại muốn học thú tiêu dao của Tử Trường?

Nhân vật “khách” là sự phân thân của tác giả. Là một người thích thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên, tìm hiều cảnh trí đất nước và bồi bổ tri thức.

  • Trước cảnh sông nước Bạch Đằng, “khách” đặc biệt chú ý đến những gì? Tâm trạng “khách” ra sao?
  • Trước cảnh sông nước, tâm trạng của “khách”:
  • Phấn khởi, tự hào trước bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng mà trong sáng thơ mộng.
  • Buồn thương, tiếc nuối trước vẻ ảm đạm, hiu hắt, hoang vu do thời gian xóa nhòa, làm mờ những dấu tích oai hùng của chiến trường xưa.

Câu 2:

Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

Tác giả tạo ra nhân vật “các bô lão” nhằm mục đích gì?

Các bô lão có thể là nhân vật có thật (người dân) hoặc có thể là nhân vật hư cấu. Vai trò của họ: là người chứng kiến chiến tích lịch sử, kể lại các chiến công hào hùng cho khách nghe.

Qua lời thuật của “các bô lão”, những chiến công vĩ đại trên sông Bạch Đằng hiện lên như thế nào? Các hình ảnh, điển tích được sử dụng có phù hợp với sự thật lịch sử không? Chúng đã diễn tả và khẳng định tài, đức của vua tôi nhà Trần ra sao?

Tham khảo câu trả lời ở mục 2 câu hỏi 4 của soạn bài chương trình cơ bản.

Kết thúc đoạn 2, vì sao tác giả viết: “Đến bên sông chừ hổ mặt – Nhớ người xưa chừ lệ chan”?

Câu 3:

Trong đoạn 3, tác giả tự hào về non sông hùng vĩ gắn với chiến công lịch sử nhưng khẳng định nhân tố nào quyết định sự thắng lợi của công cuộc đánh giặc giữ nước?

Yếu tố “đức cao”.

Câu 4:

Hãy chỉ ra chất hoành tráng của bài phú (cảm hứng lịch sử, hình tượng dòng sông, quang cảnh chiến trận, điển cố được sử dụng, hình tượng tác giả,…)

  • Cảm hứng: sông Bạch Đằng cùng những chiến tích.
  • Hàng loạt các địa điểm, điển cố, điển tích: Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang,…
  • Hình tượng tác giả hoài niệm và suy nghẫm về chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng.

Soạn bài Phú sông Bạch Đằng phần Luyện tập

Bài 1 trang 7 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Học sinh học thuộc lòng một số câu thơ trong bài mà mình thích.

Bài 2 luyện tập trang 7 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Phân tích, so sánh lời ca của “khách” kết thúc bài “Phú sông Bạch Đằng” với bài thơ “Sông Bạch Đằng” của Nguyễn Sưởng (bản dịch).

Mồ thù như núi, cỏ cây tươi,

Sóng biển gầm vang, đá ngất trời.

Sự nghiệp Trùng Hưng ai để biết,

Nửa do sông núi, nửa do người.

Trả lời:

* Giống nhau:

– Cùng ca ngợi chiến thắng Bạch Đằng thời Trùng Hưng

– Cùng ca ngợi các yếu tố thiên nhiên và con người làm nên chiến thắng.

– Cùng nhấn mạnh thiên nhiên hiểm trở, hùng tráng, càng nhấn mạnh yếu tố con người.

– Cùng viết bằng chữ Hán.

* Khác nhau:

– Về thể loại: Bài “Sông Bạch Đằng” được viết theo thể thơ Đường luật (ngắn); bài “Bạch Đằng giang phú” viết theo thể phú cổ thể (dài).

Để cảm nhận rõ nét hơn những giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, mời các em tham khảo thêm tuyển tập các đề văn về bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn.

Tổng kết

  • Bài Phú sông Bạch Đằng là tác phẩm không chỉ nổi tiếng ở thời nhà Trần mà còn là một trong những bài phú viết bằng chữ Hán hay vào bậc nhất nước ta thời trung đại.
  • Qua những hoài niệm về quá khứ, Phú Sông Bạch Đằng đã thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trước chiến công trên sông Bạch Đằng, đồng thời ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất, truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam.
  • Tác phẩm cũng chứa đựng tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề cao vai trò, vị trí của con người trong lịch sử.

Kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm Phú sông Bạch Đằng

I. Tác giả Trương Hán Siêu

– Trương Hán Siêu (? – 1354) tự là Thăng Phủ, người làng Phúc Thành, huyện Yên Ninh (Ninh Bình)

– Là người có tính tình cương trực, có học vấn uyên thâm, sinh thời được vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng. Ông từng giữ chức Hàn lâm học sĩ, làm môn khách của Trần Hưng Đạo; khi mất được thờ trong văn miếu.

– Tác phẩm của Trương Hán Siêu hiện còn bốn bài thơ và ba bài văn, trong đó có Phú sông Bạch Đằng – tác phẩm có giá trị hơn cả.

– Thơ văn Trương Hán Siêu thể hiện tình cảm yêu nước, ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm đối với xã tắc của một người đề cao đạo nho.

II. Tác phẩm Bạch Đằng giang phú

– “Bạch Đằng giang phú” (Phú sông Bạch Đằng) là một kiệt tác ở thời bấy giờ, được làm theo thể phú và được viết bằng chữ Hán, đã được nhiều tác giả dịch rất thành công như Bùi Văn Nguyên, Đông Châu Nguyễn Hữu Tiến, Nguyễn Đổng Chi…

– Bài phú là một kiệt tác trong nền văn chương cổ của nước ta, phú sông Bạch Đằng là áng văn tràn đầy tinh thần yêu nước, tinh thần tự hào và tráng chí chất ngất, đồng thời tác phẩm cũng hàm chứa một triết lý lịch sử sâu sắc trong việc nhìn nhận nguyên nhân dẫn đến thành công của đất nước trong sự nghiệp đánh giặc bảo vệ tổ quốc.

– Thể loại: Tác phẩm làm theo thể loại phú cổ thể, mượn hình thức đối đáp chủ – khách để thể hiện nội dung. Phú cổ thể có vần, không nhất thiết có đối, cuối bài thường kết lại bằng thơ.

– Ý nghĩa nhan đề Phú sông Bạch Đằng: Ca ngợi cảnh hùng vĩ của sông Bạch Đằng.

Với một tình cảm tha thiết, chân thành với một tấm lòng nồng nàn yêu nước, tác giả đã bộc lộ một niềm cảm xúc mãnh liệt, thể hiện lòng tự hào về sông Bạch Đằng lịch sử, về chiến công vang dội của đất nước trên dòng sông này, ca ngợi các bậc anh hùng, hào kiệt đã chiến đấu và chiến thắng kẻ thù, đem lại thái bình muôn thuở cho dân tộc.

– Bố cục bài phú sông Bạch Đằng gồm 4 đoạn: đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luân và đoạn kết

+ Đoạn mở: Từ đầu đến “luống còn lưu…” => Cảnh sắc hùng vĩ của sông Bạch Đằng và cảm xúc hào hùng lịch sử của nhân vật khách

+ Đoạn giải thích:  Tiếp theo đến “nghìn xưa ca ngợi…” => Những chiến công vẻ vang trên sông Bạch Đằng qua lời kể của các bô lão với nhân vật khách

+ Đoạn bình luận: Tiếp theo đến “chừ lệ chan” => Bình luận và suy ngẫm về những chiến công xưa của các bô lão

+ Đoạn kết: Đoạn còn lại trong bài phú => Lời ca khẳng định về sự đức độ và vai trò của con người.

– Nội dung, chủ đề chính: 

+ Bài phú được viết từ cảm hứng hào hùng và bi tráng khi tác giả là trọng thần của nhà Trần, lúc vương triều đang có biểu hiện suy thoái, có dịp du ngoạn Bạch Đằng – một nhánh của sông Kinh Thầy đổ ra biển nằm giữa Quảng Ninh và Hải Phòng – di tích lịch sử lừng danh. Tác giả vừa tự hào, vừa hoài niệm nhớ tiếc anh hùng xưa.

+ Bài phú thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc – tự hào về truyền thống anh hùng, bất khuất và truyền thống đạo lí nhân nghĩa sáng ngời, thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề cao vai trò và vị trí con người.

Khi soạn bài Phú sông Bạch Đằng và phân tích bài thơ, chúng ta sẽ thấy được nội dung tư tưởng cũng như nghệ thuật mà tác giả đã gửi gắm.

// Trên đây là nội dung chi tiết bài soạn văn Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu do Đọc Tài Liệu biên soạn. Mong rằng nội dung của bài hướng dẫn soạn văn 10 bài Phú sông Bạch Đằng này sẽ giúp các em ôn tập và nắm vững các kiến thức quan trọng của tác phẩm. Chúc các em luôn đạt được những kết quả cao trong học tập.

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Phú sông Bạch Đằng một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Tâm Phương (Tổng hợp)

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: kiến thức chung
READ:  Soạn bài Hịch tướng sĩ ngắn nhất | Soạn văn 8 bài Hịch tướng sĩ