Soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Soạn văn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản ngắn gọn và soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản phần luyện tập trang 53, 54 và 55 sách giáo khoa Ngữ Văn 8 tập 1.

Với nội dung soạn văn lớp 8 bài liên kết các đoạn văn trong văn bản do Đọc tài liệu dưới đây sẽ giúp các em chuẩn bị bài tập ở nhà được tốt hơn trước khi tới lớp.

Soạn bài Liên kết các đoạn trong văn bản8

I. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 – Trang 50 SGK

Hai đoạn văn sau đây có mối liên hệ gì không? Vì sao?

Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

Lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

Trả lời

Hai đoạn văn trên không có mối liên hệ gì.

➜ Bởi vì đoạn văn phía trên đang nói về sân trường làng Mỹ Lí, đoạn văn phía sau lại nói tới kỉ niệm nhìn thấy trường khi đi qua làng Hòa An bẫy chim của nhân vật tôi.

– Hai đoạn văn trên rời rạc bởi không có phương tiện nối kết thể hiện quan hệ về mặt ý nghĩa với nhau.

2 – Trang 50 SGK 

Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh và trả lời câu hỏi:

Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

(Tôi đi học)

a. Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?

b. Theo em, với cụm từ trên hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào?

c. Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản.

” Trước sân trường làng Mĩ Lý dày đặc cả người… các nhà trong làng.”

Trả lời

a, Cụm từ “trước đó mấy hôm” giúp nối kết đoạn văn phía dưới với đoạn văn phía trên về mặt ý nghĩa thời gian.

b, Với cụm từ “trước đó mấy hôm” hai đoạn văn liên kết với nhau chặt chẽ, liền mạch về mặt ý nghĩa.

c, Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản nhằm tạo ra mối quan hệ chặt chẽ về mặt ý nghĩa giữa các đoạn văn trong văn bản.

II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 – Trang 51 SGK

Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

a. Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới.

Bắt đầu là tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thể là cần đến khoa học lịch sử, lịch sử dân tộc, có cả lịch sử thế giới. 

Sau khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ. Hiểu đúng hài văn dã tốt. Hiểu đúng cũng bắt đầu thấy nó hay, nhưng chưa đủ.

(Theo Lê Trí Viễn)

– Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là những khâu nào ?

– Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn vãn trên.

– Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ có tác dụng liệt kê. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê (trước hết, đầu tiên…).

b. Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.

Trước đó mấy hôm, lúc di ngang qua làng Hoà An hẫỵ chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường dôi với tôi là một nơi xa lạ. Tôi di chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đó treo tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái dinh làng Hoà Âp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tỏi đâm ra lo sợ vẩn vơ.

(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

READ:  Phân tích hình tượng bà cụ Tứ trong truyện Vợ nhặt | Phân tích nhân vật bà cụ Tứ

– Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên.

– Tìm từ ngữ liên kết giữa hai đoạn văn đó.

– Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập. Hãy tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập (nhưng, trái lại…).

c. Đọc lại hai đoạn văn ở mục I.2 trang 50, 51 và cho biết đó thuộc từ loại nào. Trước đó là khi nào? Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên kết đoạn. Hãy kể tiếp các từ có tác dụng này (đó, này..)

d. Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.

Bây giờ, khi Bác viết gì cũng đưa cho một số đồng chí xem lại, chỗ nào khó hiểu thì các đồng chí bảo cho mình sửa chữa.

Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải có chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê bình và phê bình mà tiến bộ.

(Hồ Chí Minh, Cách viết)

– Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên.

– Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó.

– Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý nghĩa tổng kết, khái quát, ta thường dùng các từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát sự việc. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát (tóm lại, nhìn chung,…)

Trả lời

a. 

– Hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học là: Tìm hiểu và cảm thụ.

– Các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên: Bắt đầu, sau

– Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ có tác dụng liệt kê. Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê là: bắt đầu, tiếp theo, tiếp đó, sau đó, thứ nhất, thứ hai…

b. 

– Quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn : sự tương phản, đối lập khi chưa đi học và khi đi học của nhân vật “tôi”

– Từ ngữ liên kết 2 đoạn văn : nhưng

– Kể thêm các phương tiện liên kết đoạn văn mang ý nghĩa đối lập tương phản : trái lại, tuy vậy, ngược lại, thế mà, …

c. 

– Từ “đó” thuộc loại đại từ. Trước “đó” là trước lúc nhân vật “tôi” lần đầu tiên cắp sách tới trường.

– Các đại từ được dùng làm phương tiện liên kết đoạn: từ đó, trước đó, sau đó, từ ấy,…

d. 

– Mối quan hệ ý nghãi của 2 đoạn văn : tổng kết, khái quát.

– Từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn : nói tóm lại

– Kể thêm các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát : tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, nói tóm lại, …

2 – Trang 53 SGK

Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

U lại nói tiếp:

– Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học bên Thận.

Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các bó vừa chăn trâu vừa đi học đấy thì sao.

(Bùi Hiển, Ngày công đầu tiên của cu Tí)

Tìm câu liên kết giữa đoạn văn sau. Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết.

Trả lời

Câu liên kết giữa hai đoạn văn trên ” Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy” có tác dụng liên kết ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên.

– Để tạo mối liên kết giữa hai đoạn văn người ta có thể dùng từ ngữ hoặc câu nối.

Xem thêm bài trước: soạn bài từ tượng hình từ tượng thanh

Soạn bài liên kết các đoạn văn trong văn bản phần luyện tập

1 – Trang 53 SGK

Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ ý nghĩa gì?

a. Giảng văn rõ ràng là khó.

Nói như vậy để nêu ra một sự thật. Không phải nhằm hù doạ, càng không phải để làm ngã lòng.

(Lê Trí Viễn)

b. Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến không báo cho biết trước. Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đồng ruộng và làm giòn khô những chiếc lá rơi; Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy mồ hôi.

Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi ra gió bấc rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.

READ:  Cảm nhận về hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ

(Thạch Lam, Gió lạnh đầu mùa)

c. Muốn đánh giá đầy đủ vị trí văn học sử của Nguyễn Công Hoan, cần nhớ lại nền văn xuôi nước ta trong buổi đầu xây dựng khoảng trước sau năm 1930. Lúc bấy giờ trên sách báo còn đầy rẫy thứ văn biền ngẫu, ước lệ sáo rỗng, dài dòng luộm thuộm. Chính lúc ấy Nguyễn Công Hoan xuất hiện, đã tìm được cho mình hướng đi đúng đắn: hướng đi của chủ nghĩa hiện thực, của tiếng nói giầu có và đầy sức sống của nhân dân.

Cũng cần đánh giá cao vai trò của Nguyễn Công Hoan trong việc xây dựng và phát triển thể loại truyện ngắn hiện đại ở nước ta. Mấy năm sau này sẽ xuất hiện hàng loạt cây bút truyện ngắn xuất sắc. Nhưng lịch sử văn học vẫn mãi mãi ghi đậm nét tên tuổi của những người có công phá lối, mở đường, tiêu biểu là Nguyễn Công Hoan.

Tuy nhiên, nếu như thể loại truyện ngắn nói chung đã được nhiều nhà văn nối tiếp nhau phát triển và hoàn thiện mãi, thì riêng lối truyện ngắn trào phúng của Nguyễn Công Hoan, chưa có cây bút kế thừa.

(Theo Nguyễn Đăng Mạnh,

Truyện ngắn trào phúng của Nguyễn Công Hoan)

Trả lời

a) Từ ngữ liên kết là “Nói như vậy” . Từ này chỉ mối quan hệ thay thế, thay cho câu “Giảng văn rõ ràng là khó” ở đoạn trên.

b) Từ ngữ liên kết là “thế mà”. Từ ngữ này chỉ mối quan hệ đối lập, tương phản.

c) Từ ngữ liên kết giữa đoạn 1 với đoạn 2 là “cũng cần” (chỉ mối quan hệ liệt kê); giữa đoạn 2 với đoạn 3 là “tuy nhiên” (chỉ mối quan hệ trái ngược).

2 – Trang 54 SGK

Chép các đoạn văn sau vào vở bài tập rồi chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp (cho trong ngoặc đơn) điền vào chồ trống /…/ để làm phương tiện liên kết đoạn văn.

a. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt. Thần nước đành rút quân.

(…) oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.

(Theo Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

(từ đó,từ nãy,  từ đấy)

b. Trong thời kì quá độ, bên những thành tích tốt đẹp là chính, vẫn còn sót lại những cái xấu xa của xã hội cũ như: tham ô, lãng phí, lười biếng, quan liêu, đánh con, đập vợ,… Đối với những thói xấu đó, văn nghệ cũng cần phải phê bình rất nghiêm khắc, nhằm làm cho xã hội ta ngày càng lành mạnh tốt đẹp hơn.

(…) : phải có khen, cũng phải có chê. Nhưng khen hay là chê đều phải đúng mức. Khen quá lời thì người được khen cũng hổ ngươi. Mà chê quá đáng thì người bị chê cũng khó tiếp thụ.

(Theo Hồ Chí Minh, Bài nói chuyện tại đại hội văn nghệ toàn quốc lần thứ III)

(nói tóm lại,  như vậy,  nhìn chung)

c. Tháp Ép-phen không những được coi là biểu tượng của Pa-ri, mà còn là biểu tượng của nước Pháp. Nó được dùng để trang trí những trang đầu của sách hướng dẫn du lịch trên nước Pháp, được làm biểu tượng trong phim ảnh, được in trong các văn kiện chính thức, những tem thư và bưu ảnh,…

(…) điều đáng kể là việc xây dựng tháp đã là một bài học có giá trị về óc sáng tạo và tổ chức trong công tác xây dựng.

(Theo Bàn tay và khối óc)

(nhưng,  song,  tuy nhiên)

d. Gần cuối bữa ăn, Nguyên bảo tôi:

Chị ơi, em… em – Nó bỏ lửng không nói tiếp. Tôi bỏ bát bún đang ăn dở nhìn nó khó hiểu. Thảo nào trong lúc nói chuyện, tôi có cảm giác như nó định nói chuyện gì đó nhưng còn ngần ngại.

– Chị tính xem em nên đi học hay đi bộ đội? – Nó nhìn tôi không chớp mắt.

(…) Lâu nay tôi vẫn là người chị khuyên bảo lời hay lẽ phải. Bây giờ phải nói với nó ra sao? Đi bộ đội hay đi học?

(Theo Thuỳ Linh, Mặt trời bé con của tôi)

(Đi bộ đội hay đi học?,  Thật khó trả lời.)

Trả lời

a, Từ đó

b, Nhìn chung/ Nói tóm lại

c, Nhưng/ Tuy nhiên

d, Thật khó trả lời

3 – Trang 55 SGK

Hãy viết một đoạn văn ngắn chứng mình ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Sau đó phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng.

Trả lời

Nhà nghiên cứu Vũ Ngọc Phan nhận định: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”, đây là một trong những đoạn trích đặc sắc nhất đúng với tên gọi “Tức nước vỡ bờ”.

Đầu tiên, tác giả xây dựng nên tình huống truyện đặc sắc tái hiện không khí thu thuế ngột ngạt ở vùng quê nghèo Đông Xá trong đó gia đình chị Dậu thuộc vào cảnh cùng đường lại còn phải đóng thêm suất sưu thuế cho người em chồng đã mất. Chính vì thế chị Dậu phải bán con bán cả đàn chó để lo tiền đóng sưu, anh Dậu bị trói đánh tới ngất đi, vừa về nhà thì bọn cai lệ đã hùng hổ xông tới. Chúng sầm sầm tiến vào nhà roi song, tay thước định trói anh Dậu. Chị Dậu khẩn thiết van xin khất sưu nhưng với bản tính hung hãn của những kẻ lòng lang dạ thú chúng “bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch”, ‘tát một cái đánh bốp”. Không thể chịu nhịn, chị Dậu “nghiến hai hàm rằng”, túm lấy cổ tên cai lệ rồi ấn dúi hắn ra cửa. Hắn ngã chỏng quèo nhưng miệng vẫn thét trói vợ chồng chị Dậu. Người nhà lý trưởng sấn sổ bước tới giơ gậy đánh chị nhưng cũng bị chị túm cổ lẳng ra ngoài thềm. Đây là đoạn cao trào nhất trong tác phẩm: một người phụ nữ cam chịu nay đã biết đứng lên phản kháng, đó cũng là sức mạnh tiềm tàng của những con người nhỏ bé bị áp bức trong xã hội thực dân phong kiến cũ.

READ:  Soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ ngắn gọn nhất

Như vậy, “cái tuyệt khéo” ở đây khi tác giả thành công trong việc miêu tả tâm lý nhân vật, tạo dựng ngôn ngữ của tác giả, đối thoại… Đoạn trích tô đậm thêm phẩm chất của người phụ nữ nông dân đảm đang, thương chồng con đồng thời luôn cháy trong mình tinh thần phản kháng mạnh mẽ trước bạo tàn, bất công.

Trên đây là nội sung soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản ngữ văn lớp 8 chi tiết mà các em cần tham khảo để chuẩn bị bài trước khi đến lớp tốt nhất em nhé!

Soạn bài liên kết các đoạn văn trong văn bản ngắn gọn

I. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

Bài 1 trang 50 SGK Ngữ văn 8 tập 1

Hai đoạn văn này đều liên quan đến trường Mĩ Lí, nhưng lại không có mối liên hệ rõ ràng. Bởi đoạn trước nói về sân trường hiện tại lại đột ngột chuyển sang việc trong quá khứ.

Bài 2 trang 50 SGK Ngữ văn 8 tập 1

a. Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa thời gian và tạo liên kết đoạn trước.

b. Với cụm từ trên, hai đoạn văn có sự liên hệ về dòng hồi tưởng của tác giả.

c. Đoạn văn có liên kết đoạn sẽ mạch lạc, chặt chẽ và hợp lí hơn

II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

Bài 1 trang 51 SGK Ngữ văn 8 tập 1

Câu Quan hệ ý nghĩa Từ ngữ liên kết Từ liên kết tương tự
a. liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ: khâu tìm hiểu và khâu cảm thụ – Bắt đầu là…
 Sau khâu tìm hiểu là…
trước hết, đầu tiên, thoạt đầu,… – tiếp đến, tiếp theo, sau nữa,…; một là – hai là…
b. cùng nói về cảm xúc của nhân vật “tôi” với ngôi trường Mĩ Lí nhưng nhưng, trái lại, vậy mà, song,…
c. thời gian Trước đó đó, này, kia,…
d. quan hệ giữa nội dung cụ thể và nội dung tổng kết Nói tóm lại như vậy, nhìn chung, tóm lại,…

Bài 2 trang 53 SGK Ngữ văn 8 tập 1

Câu liên kết giữa hai đoạn văn: “Ấy dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy”. Câu văn này có tác dụng liên kết là câu chuyển tiếp, khép lại nội dung đoạn 1 và bắt đầu nội dung đoạn 2.

III. Luyện tập

Bài 1 trang 53 SGK Ngữ văn 8 tập 1

a, Từ nối ” Nói như vậy” : quan hệ suy luận, giải thích

b, Từ “Thế mà” : quan hệ tương phản

c, Từ “cũng cần” nối đoạn 1 với đoạn 2: mối quan hệ tăng tiến

Từ “tuy nhiên” nối doạn 2 với đoạn 3: quan hệ tương phản

Bài 2 trang 54 SGK Ngữ văn 8 tập 1

Điền vào chỗ trống :

a. Từ đó

b. Nói tóm lại

c. Tuy nhiên

d. Thật khó trả lời

Bài 3 trang 55 SGK Ngữ văn 8 tập 1

Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ là một đoạn tuyệt khéo. Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm sức thuyết phục rất nhiều. Đằng này chị cố nhẫn nhịn hết mức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìn chồng đang đau ốm mà vẫn bị bọn chúng hành hạ thì chị mới vùng lên.

Đó là hành động tự phát của một người khi bị dồn vào bước đường cùng,..

=>Từ ngữ liên kết: “đó là ” => tổng kết.

Kiến thức cần ghi nhớ

– Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng.

– Có thể sử dụng các phương tiện liên kết chủ yếu sau đây để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn:

– Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết :quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát,…

– Dùng câu nối.

>> Tham khảo thêm kiến thức phần soạn bài Liên kết trong văn bản

Tham khảo các bài khác

Trang Doan (Tổng hợp)

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: kiến thức chung