Soạn bài Khái quát lịch sử tiếng Việt ngắn nhất

Soạn bài Khái quát lịch sử tiếng Việt giúp em nắm vững kiến thức về lịch sử của tiếng Việt và trả lời các câu hỏi bài tập trang 33 SGK Ngữ văn lớp 10 tập 2.

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Khái quát lịch sử tiếng Việt được biên soạn chi tiết dựa trên việc trả lời các câu hỏi bài tập của bài học trong SGK. Qua đó, các em sẽ nắm được một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt. Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc, bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt – tài sản lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc.

   Cùng tham khảo …

Soạn văn Khái quát lịch sử tiếng Việt ngắn nhất

Câu 1

Ví dụ minh họa cho các biện pháp Việt hóa từ ngữ Hán được vay mượn đã nêu trong bài :

– Giữ nguyên về nghĩa, chỉ khác cách đọc : tâm, đức, tài, độc lập, hạnh phúc…

– Rút gọn : thừa trần -> trần; lạc hoa sinh -> củ lạc.

– Đảo vị trí các yếu tố : nhiệt náo -> náo nhiệt ; thích phóng -> phóng thích.

– Đổi khác nghĩa : phương phi (hoa cỏ thơm tho) -> béo tốt ; bồi hồi (đi đi lại lại) -> bồn chồn, xúc động ; đinh ninh (dặn dò) -> yên chí, tin chắc là.

– Sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt : đan tâm -> lòng son; cửu trùng -> chín lần.

Câu 2

Chữ quốc ngữ với tư cách là công cụ phụ trợ của tiếng Việt có những ưu điểm như:

– Đơn giản về hình thức kết cấu, thuận tiện, dễ viết dễ đọc.

– Chỉ cần học thuộc bảng chữ cái và cách ghép vần là có thể đọc được tất cả mọi từ trong tiếng Việt.

Câu 3

Ví dụ minh họa cho ba cách thức đặt thuật ngữ khoa học đã nêu trong bài :

– Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương tây: Base –> ba zơ (ba-dơ); cosin –> cô-sin; container –> công-te-nơ; laser –> la-de; logicstics –> Lô-gi-stíc …

– Vay mượn thuật ngữ khoa học, kĩ thuật qua tiếng Trung Quốc: bán dẫn, biến trở, nguyên sinh, côn trùng học, đa bội …

– Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng): giống loài (thay cho chủng loại), âm kép, âm rung, máy tính, cà vạt, cà phê …

Soạn bài Khái quát lịch sử tiếng Việt chi tiết

    Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu và luyện tập soạn bài Khái quát lịch sử tiếng Việt trang 40 SGK Ngữ văn 10 tập 2.

Bài 1 – Trang 40 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Hãy tìm ví dụ để minh hoạ cho các biện pháp Việt hoá từ ngữ Hán được vay mượn đã nêu trong bài.

Gợi ý:

Cần chọn ví dụ ở ngay trong một số bài thuộc các bộ môn khoa học tự nhiên đã học trong chương trình, sau đó tìm các ví dụ phù hợp với ba cách thức đặt thuật ngữ khoa học đã nêu trong sách giáo khoa. Như vậy việc giải bài tập này sẽ dễ dàng hơn.

Ví dụ:

– Giữ nguyên về nghĩa, chỉ khác cách đọc: tâm, đức, tài, độc lập, hạnh phúc…

READ:  Soạn bài Thuật ngữ hay nhất

– Rút gọn: thừa trần -> trần; lạc hoa sinh -> củ lạc.

– Đảo vị trí các yếu tố: nhiệt náo -> náo nhiệt; thích phóng -> phóng thích.

– Đổi khác nghĩa : phương phi (hoa cỏ thơm tho) -> béo tốt; bồi hồi (đi đi lại lại) -> bồn chồn, xúc động; đinh ninh (dặn dò) -> yên chí, tin chắc là.

– Sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt : đan tâm -> lòng son ; cửu trùng -> chín lần, nam -> trai, nữ -> gái, phụ nữ -> đàn bà, lão phu -> ông già…

Bài 2 – Trang 40 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Anh (chị) cho biết cảm nhận của mình về những ưu điểm của chữ Quốc ngữ với tư cách là công cụ phụ trợ của tiếng Việt.

Gợi ý:

Học sinh phát biểu những cảm nhận của cá nhân nhưng cần dựa trên một số ý cơ bản sau:

– Chữ Quốc ngữ đơn giản về hình thức kết cấu, dễ viết, dễ đọc.

– Là thứ chữ ghi âm, nên không phụ thuộc vào nghĩa

– Số lượng kí hiệu chữ viết không quá lớn-

– Số lượng chữ cái để ghi âm vị rất ít (khoảng 26 chữ cái), muốn ghi âm tiết thì ghép chữ cái lại.

– Giữa chữ và âm, giữa cách viết và cách đọc có sự phù hợp ở mức độ khá cao.

– Chỉ cần học thuộc bảng chữ cái và cách ghép vần là cổ thể đọc được tất cả mọi từ trong tiếng Việt.

– Có thể ghi tất cả âm thanh mới lạ.

Trong quá trình phát biểu cần minh hoạ bằng các ví dụ.

Bài 3 – Trang 40 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Hãy tìm thêm ví dụ để minh hoạ cho ba cách thức đặt thuật ngữ khoa học đã nêu trong bài.

Trả lời:

Trước hết cần thống kê những thuật ngữ có trong một số bài học thuộc các bộ môn khoa học tự nhiên, sau đó tìm các ví dụ phù hợp với ba cách thức đặt thuật ngữ khoa học:

– Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây: sin, cô-sin, véc-tơ, ba zơ, công-te-nơ…

– Vay mượn thuật ngữ khoa học – kĩ thuật qua tiếng Trung Quốc và đọc theo âm Hán Việt: bán dẫn, biến trở, nguyên sinh, côn trùng học, đa bội, ngôn ngữ văn học, chính trị, chủ ngữ, vị ngữ, trung trực, phân giác, bán kính, tâm điểm…

– Đặt thuật ngữ thuần Việt: vùng trời thay cho không phận, góc nhọn, góc tù, góc bẹt, đường chéo, đường tròn, đỉnh, âm kép, âm rung, máy tính, cà vạt, cà phê….

Kiến thức cần nắm vững về lịch sử tiếng Việt

I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, có nhiều ngôn ngữ khác nhau. Tiếng Việt, là ngôn ngữ của dân tộc Việt, đóng vai trò một ngôn ngữ có tính phổ thông, dùng làm công cụ giao tiếp chung. Tiếng Việt giữ vị thế một ngôn ngữ quốc gia.

Tiếng Việt đã có quá trình phát triển riêng đầy sức sống, trong sự gắn bó với xã hội người Việt, với sự trưởng thành mạnh mẽ của tinh thần dân tộc tự cường và tự chủ.

1. Tiếng Việt trong thời kì dựng nước

– Quá trình phát sinh, phát triển, tồn tại của tiếng Việt song hành với quá trình hình thành, phát triển, tồn tại của dân tộc Việt. Tiếng Việt cũng có nguồn gốc lịch sử lâu đời như lịch sử cộng đồng người Việt.

– Tiếng Việt, có nguồn gốc rất cổ xưa. Cùng với dân tộc Việt, tiếng Việt có nguồn gốc bản địa rất đậm nét, xuất hiện và trưởng thành từ rất sớm trên lưu vực sông Hồng và sông Mã.

READ:  Tuyển tập những bài văn mẫu đặc sắc

– Tiếng Việt thuộc họ Nam Á. Trong họ Nam Á, tiếng Việt có quan hệ họ hàng gần gũi với tiếng Mường và mối quan hệ tương đối xa hơn đối với nhóm tiếng Môn – Khmer. Ngoài họ Nam Á, tiếng Việt cũng có mối quan hệ tiếp xúc lâu đời với các ngôn ngữ thuộc nhóm Tày – Thái và nhóm Mã Lai – Đa Đảo.

2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc

– Tiếng Việt với nguồn gốc Nam Á, có nhiều đặc trưng khác tiếng Hán, vốn không cùng nguồn gốc và không có quan hệ họ hàng. Tuy nhiên, trong quá trình tiếp xúc để tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tiếng Việt đã vay mượn rất nhiều từ ngữ Hán.

– Chiều hướng chủ đạo của việc vay mượn này là Việt hoá, trước hết là về mặt âm đọc, sau đó là về mặt ý nghĩa và phạm vi sử dụng.

– Các cách thức vay mượn tiếng Hán

+ Vay mượn trọn vẹn từ Hán, chỉ Việt hóa âm đọc, giữ nguyên ý nghĩa kết cấu

+ Rút gọn từ Hán

+ Đảo lại vị trí các yếu tố, đổi yếu tố (trong các từ ghép)

+ Đổi nghĩa hoặc thu hẹp hay mở rộng nghĩa của từ Hán

=> Trong thời kì Bắc thuộc, tiếng Việt đã phát triển mạnh mẽ, một phần là nhờ những cách thức vay mượn theo hướng Việt hóa nói trên. Nhưng cách thức Việt hoá đó đã làm phong phú cho tiếng Việt cả ở những thời kì sau này và cho đến tận ngày nay.

3. Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ

– Từ thế kỉ XI, cùng với việc xây dựng và củng cố thêm một bước nhà nước phong kiến độc lập ở nước ta, Nho học dần dần được đề cao và giữ vị trí độc tôn. Việc học ngôn ngữ – văn tự Hán được các triều đại Việt Nam chủ động đẩy
mạnh. Một nền văn chương chữ Hán mang sắc thái Việt Nam hình thành và phát triển.

– Dựa vào việc vay mượn một số yếu tố văn tự Hán, một hệ thống chữ viết đã được xây dựng nhằm ghi lại tiếng Việt, đó chính là chữ Nôm.

– Việc tiếp xúc, ảnh hưởng, vay mượn từ ngữ Hán theo hướng Việt hóa làm cho Tiếng Việt ngày càng thêm phong phú, tinh tế, uyển chuyển.

4. Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc

– Dưới thời Pháp thuộc, mặc dù chữ Hán mất địa vị chính thống, nhưng tiếng Việt vẫn tiếp tục bị chèn ép. Ngôn ngữ hành chính, ngoại giao, giáo dục lúc này là tiếng Pháp.

– Cùng với sự thông dụng của chữ Quốc Ngữ và việc tiếp nhận những ảnh hưởng tích cực của ngôn ngữ – văn hoá phương Tây (chủ yếu là ngôn ngữ – văn hoá Pháp), văn xuôi tiếng Việt hiện đại đã nhanh chóng hình thành và phát triển.

– Từ khi Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời và nhất là sau khi bản Đề cương văn hoá Việt Nam được công bố vào năm 1943, tiếng Việt còn góp phần tích cực vào công cuộc tuyên truyền cách mạng kêu gọi toàn dân đoàn kết đấu tranh tiến lên giành độc lập, tự do cho đất nước.

5. Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay

– Công cuộc xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học nói riêng và chuẩn hoá tiếng Việt nói chung đã được tiến hành một cách mạnh mẽ hơn.

– Chữ quốc ngữ trở thành hệ thống chữ viết quốc gia, ngày càng phong phú, chính xác, hoàn thiện hơn với việc xây dựng hệ thống các thuật ngữ khoa học. Những thuật ngữ khoa học hiện đang thông dụng trong tiếng Việt đều đạt được tính chuẩn xác, tính hệ thống giản tiện, phù hợp với tập quán sử dụng ngôn ngữ của người Việt Nam.

READ:  Tả cái bàn học ở nhà lớp 5

– Tiếng Việt được dùng ở mọi bậc học (từ phổ thông cho tới đại học, và sau này là trên đại học) và ở mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học tự thấp tới cao.

– Tiếng Việt được coi như ngôn ngữ quốc gia, trở thành một ngôn ngữ đa chức năng như ngôn ngữ của các nước tiên tiến trên thế giới, góp phần tích cực vào những hoạt động rộng lớn, nâng cao dân trí, phát triển văn hoá, khoa học – kĩ thuật chung cho cả khối cộng đồng nhiều dân tộc, giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng một Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.

– Các cách xây dựng thuật ngữ tiếng Việt:

+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây

+ Vay mượn thuật ngữ khoa học – kĩ thuật qua tiếng Trung Quốc

+ Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng)

II. Chữ viết của Tiếng Việt

– Theo truyền thuyết và dã sử, từ thời xa xưa, người Việt cổ đã có chữ viết riêng, sử sách Trung Quốc đã mô tả hình dạng thứ chữ viết này trông như “đàn nòng nọc đang bơi”.

– Cùng với sự du nhập và truyền bá ngôn ngữ – văn tự Hán, chữ Nôm đã xuất hiện. Tuy nhiên, hệ thống chữ viết này còn có nhược điểm không thể đánh vần được, học chữ nào biết chữ ấy; muốn học chữ Nôm một cách thuận lợi thì lại phải có một vốn chữ Hán nhất định.

– Vào nửa đầu thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phương Tây đã đưa vào bộ chữ cái La-tinh để xây dựng một thứ chữ mới ghi âm tiếng Việt, nhằm phục vụ cho việc truyền giảng đạo Thiên Chúa, sau này được gọi là chữ Quốc ngữ.

– Trong vòng gần hai thế kỉ tiếp theo, chữ Quốc ngữ được cải tiến từng bước và cuối cùng đã đạt tới hình thức ổn định và hoàn thiện ngày nay.

→ Sự kết hợp và Việt hoá dần chữ viết, chữ viết tiếng Việt ngày nay là cả một quá trình phát triển lâu dài của dân tộc theo chiều dài lịch sử xã hội Việt Nam.

Tổng kết

    Chữ Nôm là một thành quả văn hoá lớn lao, biểu hiện ý thức độc lập tự chủ cao của dân tộc và là phương tiện sáng tạo nên một nền văn học chữ Nôm ưu tú, nhưng do có nhiều hạn chế nên đã được thay thế bằng chữ Quốc ngữ, một hệ thống chữ viết ưu việt, có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước ta.

// Trên đây là nội dung chi tiết bài soạn văn Khái quát lịch sử tiếng Việt do Học Tốt tổng hợp và biên soạn. Mong rằng nội dung của bài hướng dẫn soạn văn 10 bài Khái quát lịch sử tiếng Việt này sẽ giúp các em ôn tập và nắm vững các kiến thức quan trọng về lịch sử phát triển của tiếng Việt. Chúc các em luôn đạt được những kết quả cao trong học tập.

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Khái quát lịch sử tiếng Việt một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Tâm Phương (Tổng hợp)

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: kiến thức chung