Soạn bài Đại cáo bình Ngô phần 2 ngắn nhất

Hướng dẫn soạn bài Đại cáo bình Ngô phần 2 – Tác phẩm, gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu phần tác phẩm trang 16 SGK Ngữ văn lớp 10 tập 2.

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Đại cáo bình Ngô phần 2 gồm những gợi ý trả lời chi tiết cho các câu hỏi đọc hiểu về tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, giúp em tìm hiểu và phân tích nội dung, nghệ thuật của tác phẩm tốt hơn.

Cùng tham khảo…

Kiến thức về tác phẩm Đại cáo bình Ngô

1. Hoàn cảnh sáng tácĐại cáo bình Ngô

– Bài cáo được công bố vào đầu năm 1428 sau khi quân ta đại thắng tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, Vương Thông buộc phải giảng hoà, chấp nhận rút quân về nước, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo bình Ngô.

– Bài cáo được công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc Ngô (ở đây, chữ Ngô chỉ giặc Minh xâm lược).

2. Thể loại Cáo

– Cáo là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa và thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết.

– Cáo có thể được viết bằng văn vần, văn xuôi nhưng chủ yếu là văn biền ngẫu

– Lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc là đặc điểm quan trọng của bài cáo.

3. Bố cục tác phẩm Đại cáo bình Ngô

– Phần 1 (“Việc nhân nghĩa… chứng cứ còn ghi“) => Nêu luận đề chính nghĩa: Tuyên bố lập trường chính nghĩa của cuộc chiến

– Phần 2 (“Vừa rồi … Ai bảo thần dân chịu được”) => Vạch rõ tội ác kẻ thù: Bản cáo trạng tội ác giặc Minh

– Phần 3 (“Ta đây … chưa thấy xưa nay”) => Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa

– Phần 4: (Còn lại) => Tuyên bố chiến quả độc lập, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa, mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước.

4. Nội dung Đại cáo bình Ngô

– Đại cáo bình Ngô có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập, mang đặc trưng cơ bản của thể cáo nói chung, đồng thời có những sáng tạo riêng của Nguyễn Trãi.

– Tác phẩm là bản tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc, thể hiện niềm tự hào vô biên, niềm hân hoan vô hạn trước thắng lợi to lớn của chính nghĩa cứu nước, tài năng lãnh đạo của bộ phận tham mưu nghĩa quân, của khí phách anh hùng toàn dân tộc ta.

5. Nghệ thuật Đại cáo bình Ngô

– Bài đại cáo này được viết theo lối văn biền ngẫu, có vận dụng thể tứ lục (từng cặp câu, mỗi câu mười chữ ngắt theo nhịp 4/6), hình tượng nghệ thuật sinh động, gợi cảm.

Tham khảo thêm: Soạn bài Đại cáo bình Ngô phần 1 (Tác giả)

Soạn bài Đại cáo bình Ngô phần 2 ngắn nhất

Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu và luyện tập soạn bài Đại cáo bình Ngô phần 2 ngắn nhất trang 22, 23 SGK Ngữ văn 10 tập 2.

Câu 1:

Nội dung 4 đoạn:

– Đoạn 1 (“Việc nhân nghĩa… chứng cứ còn ghi”) : Nêu luận đề chính nghĩa.

– Đoạn 2 (“Vừa rồi… Ai bảo thần dân chịu được”) : Vạch rõ tội ác kẻ thù (giặc Minh)

– Đoạn 3 (“Ta đây… chưa thấy xưa nay”): Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.

– Đoạn 4 (Còn lại) : Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.

Mỗi đoạn thể hiện một nội dung khác nhau nhưng đều tập trung hướng vào chủ đề chung của bài cáo (nêu cao tư tưởng nhân nghĩa và tư tưởng độc lập dân tộc)

Câu 2:

a) Những chân lí được khẳng định làm căn cứ cho việc triển khai toàn bộ bài cáo: Tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt.

b) Đoạn mở đầu có ý nghĩa như bài tuyên ngôn là bởi tác giả không chỉ đưa ra một nguyên lí về chính nghĩa mà còn nêu ra chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập chủ quyền của nước ta.

c) Để làm nổi bật niềm tự hào dân tộc, tác giả đã nêu ra những dẫn chứng chính xác, cụ thể về chủ quyền, vị trí lãnh thổ và địa lí của nước Đại Việt, dùng những lời lẽ lập luận đầy sức thuyết phục với các từ ngữ khẳng định: vốn có, từ lâu, đã chia, cũng khác; nghệ thuật so sánh trong những câu văn biền ngẫu.

Câu 3:

a) Những âm mưu, tội ác được tác giả tố cáo:

– Âm mưu: luận điệu bịp bợm phù Trần diệt Hồ, âm mưu xâm lược và thôn tính nước ta.

– Tội ác:

+ Hủy hoại con người bằng hành động diệt chủng, tàn sát người vô tội.

+ Bóc lột, hà hiếp nhân dân, nặng thuế khóa, vơ vét của cải, hủy hoại cả môi trường sống.

Âm mưu xâm lược nước ta là thâm độc nhất, tội ác tàn sát dân ta là man rợ nhất.

b) Nghệ thuật của đoạn cáo trạng: Phép liệt kê tội ác của giặc, hình ảnh ấn tượng với bút pháp trữ tình tự sự, phép so sánh (giặc Minh như những con quỷ hút máu, như lũ hổ đói); giọng thơ đanh thép.

Câu 4:

* Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

– Những khó khăn:

+ Thiếu lương thực, thiếu quân, thiếu nhân tài.

+ Kẻ thù có lực lượng lớn mạnh, hung bạo, được trang bị đầy đủ.

+ Sức mạnh giúp quân ta chiến thắng chính là sức mạnh đoàn kết toàn dân.

+ Người lãnh tụ nghĩa quân: căm giặc, đau lòng nhức óc, quên ăn, suy xét, đắn đo, dốc lòng, gắng chí ⇒ ý chí quyết tâm chống giặc ngoại xâm.

– Hình ảnh Lê Lợi – người lãnh tụ nghĩa quân: ngẫm, căm giặc nước, đau lòng nhức óc, quên ăn, suy xét, đắn đo, trằn trọc, vẫn đăm đăm…, dốc lòng, gắng chí

– Sức mạnh đoàn kết, đồng lòng của quân và dân ta, việc vận dụng những mưu kế quân sự tài giỏi, dùng lối đánh bất ngờ, nhanh gọn đã giúp quân ta chiến thắng kẻ thù.

* Giai đoạn phản công thắng lợi:

– Những trận tiến quân ra Bắc: Trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động.

READ:  Thuyết minh tác hại của thuốc lá với cuộc sống

– Chiến dịch diệt chi viện: Trận Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang.

=> Nghệ thuật miêu tả các trận đánh: Sử dụng nhiều động từ mạnh, nhiều hình ảnh phóng đại, lối so sánh với những hình tượng thiên nhiên lớn lao kì vĩ; lối liệt kê liên tiếp nhiều dẫn chứng cụ thể, trùng điệp, câu văn dài ngắn đan xen, biến hóa linh hoạt.

* Tính chất hùng tráng: hình ảnh phong phú được đo bằng sự rộng lớn kì vĩ của thiên nhiên, câu văn, nhịp điệu ngắn dài khác nhau tạo nhịp điệu chung là dồn dập, sảng khoái, bay bổng.

Câu 5:

– Giọng văn trang nghiêm, trịnh trọng vì đó là những lời tuyên bố về nền độc lập, chủ quyền đất nước; nhắc đến truyền thống, công lao tổ tiên đầy tự hào.

– Bài học lịch sử: chiến công, độc lập nhờ vào truyền thống, sức mạnh, ý thức tự tôn cả dân tộc

=> Ý nghĩa của Bình Ngô đại cáo: nhắc nhở con người nhớ đến công lao của lịch sử.

Câu 6*:

– Đó là bản tuyên ngôn độc lập về chủ quyền dân tộc, là bản cáo trạng tội ác kẻ thù, là bản anh hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và chiến thắng của quân ta. Đây là một áng văn yêu nước lớn, chói ngời tư tưởng nhân dân.

Đại cáo bình Ngô có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương.

>>> Chứng minh Bình Ngô đại cáo là áng thiên cổ hùng văn

Hướng dẫn soạn bài Đại cáo bình Ngô phần 2 chi tiết

Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu và luyện tập soạn bài Đại cáo bình Ngô phần 2 trang 22, 23 SGK Ngữ văn 10 tập 2.

Đọc – hiểu văn bản

Bài 1 trang 22 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Bài Đại cáo bình Ngô gồm 4 đoạn. Hãy tóm lược nội dung của từng đoạn. Nội dung của từng đoạn hướng vào chủ đề chung của bài cáo là nêu cao tư tưởng nhân nghĩa và tư tưởng độc lập dân tộc như thế nào?

Trả lời:

Nội dung, ý nghĩa của các đoạn như sau:

– Đoạn 1: Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lí độc lập dân tộc của nước Đại Việt.

– Đoạn 2: Nêu cao lòng căm thù, tố cáo và lên án gay gắt tội ác của giặc Minh.

– Đoạn 3: Kể lại diễn biến của cuộc kháng chiến từ khi mở đầu hết sức khó khăn đến lúc thắng lợi hoàn toàn, nêu cao sức mạnh tư tưởng nhân nghĩa và sức mạnh của lòng yêu nước kết tinh thành sức mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

– Đoạn 4: Lời tuyên bố hoà bình, khẳng định ý nghĩa của cuộc kháng chiến.

Nội dung mỗi đoạn hướng vào chủ đề chung của bài cáo là nêu cao tư tưởng nhân nghĩa và tư tưởng độc lập dân tộc thể hiện xuyên suốt tác phẩm bằng cách sử dụng những từ có tính chất hiển nhiên, rút ra từ thực tiễn lịch sử.

>>> Phân tích tư tưởng nhân nghĩa ở Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi

Bài 2 trang 22 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Tìm hiểu đoạn mở đầu (Từ Từng nghe… đến… chứng cớ còn ghi):

a) Có những chân lí nào được khẳng định để làm chỗ dựa, làm căn cứ xác đáng cho việc triển khai toàn bộ nội dung bài cáo?

b) Vì sao đoạn mở đầu có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập?

c) Tác giả đã có cách viết như thế nào để làm nổi bật niềm tự hào dân tộc?

(Lưu ý cách dùng từ, sử dụng nghệ thuật so sánh, câu văn biền ngẫu sóng đôi, cân xứng, cách nêu dẫn chứng từ thực tiễn,…)

Trả lời:

a. Nguyễn Trãi nêu nguyên lí chính nghĩa làm chỗ dựa, làm căn cứ xác đáng để triển khai toàn bộ nội dung bài cáo. Nguyên lí này có hai nội dung: tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập của nước Đại Việt.

b. Đoạn mở đầu có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập, bởi vì sau khi nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, tác giả nói về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt như một chân lí khách quan hiển nhiên, vốn có lâu đời.

c. Để làm nổi bật niềm tự hào dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền: cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời và đặc biệt các triều đại phong kiến Việt Nam song song với các triều đại phong kiến Trung Quốc.

“Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”

Học sinh cần so sánh với bài thơ Nam quốc sơn hà của Lí Thường Kiệt (đặc biệt chú ý chữ “Nam đế”) để thấy được ý thức tự tôn dân tộc đã trở thành truyền thống.

Bài 3 trang 22 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Tìm hiểu đoạn 2 (Từ “Vừa rồi….’ đến “Ai bảo thần dân chịu được”):

a. Tác giả đã tố cáo những âm mưu, những hành động tội ác nào của giặc Minh? Âm mưu nào là thâm độc nhất? Tội ác nào là man rợ nhất?

b. Nghệ thuật của đoạn cáo trạng tội ác kẻ thù có gì đặc sắc? (Lưu ý những câu văn giàu hình tượng; giọng văn thay đổi linh hoạt, phù hợp với cảm xúc.)

Trả lời:

a. Nguyễn Trãi đã đứng trên lập trường dân tộc để vạch rõ âm mưu của giặc Minh và đứng trên lập trường nhân bản để tố cáo chủ trương cai trị thâm độc và tội ác của giặc. Đó là âm mưu cướp nước, là luận điệu “phù Trần diệt Hồ” bịp bợm. Đó là tội “nướng dân đen”, “vùi con đỏ”, “nặng thuế khoá”, “tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ” đó là những âm mưu hiểm độc và những tội ác man rợ.

b. Nguyễn Trãi quả là một cây bút viết cáo trạng xuất sắc. Tác giả dùng hình tượng có sức khái quát cao:

 “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,/ Vùi con đỏ xuống hầm tai vạ”

Bằng cách này, Nguyễn Trãi như khắc vào trời đất và khắc vào lòng người lòng căm thù muôn đời, muôn kiếp. Cuối cùng, để kết thúc bản cáo trạng, tác giả viết một câu văn đầy hình tượng.

 “Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,/ Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.”

Đây là nghệ thuật dùng “cái vô cùng” để nói về “cái vô cùng”.

READ:  Soạn bài Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

Bài 4 trang 23 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Tìm hiểu đoạn 3 (Từ “ta đây” đến “cũng là chưa thấy xưa nay”)

a. Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được tác giả tái hiện như thế nào? (Có những khó khăn gian khổ gì? Người anh hùng Lê Lợi tiêu biểu cho cuộc khởi nghĩa có ý chí, quyết tâm như thế nào? Sức mạnh nào giúp quân ta chiến thắng?)

b) Khi tái hiện giai đoạn phản công thắng lợi, bài cáo miêu tả bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

– Cho biết có những trận đánh nào, mỗi trận có đặc điểm gì nổi bật?

– Phân tích những biện pháp nghệ thuật miêu tả thế chiến thắng của ta và sự thất bại của giặc.

– Phân tích tính chất hùng tráng của đoạn văn được gợi lên từ ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu câu văn.

Trả lời:

a. Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa được tác giả chủ yếu tập trung khắc hoạ hình tượng Lê Lợi. Chân dung vị tướng hiện lên qua cách xưng danh khẳng khái (Ta đây: núi Lam Sơn dấy nghĩa…), qua lòng căm thù giặc sâu sắc (ngẫm thù lớn… căm giặc nước…) qua ý thức tự giác và nhiệt huyết cứu nước trở thành thường trực (Đau lòng nhức óc…, Nếm mật nằm gai…, Quên ăn vì giận… Ngẫm trước đến nay…, Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi….), qua thái độ cầu hiền (Tấm lòng cứu nước… còn dành phía tả), qua tinh thần khắc phục khó khăn (Khi Linh Sơn… khắc phục gian nan), qua khả năng thu phục lòng người tạo ra nên sức mạnh đoàn kết quân dân (Nhân dân bốn cõi… chén rượu ngọt ngào), đặc biệt là mưu chức tài giỏi (thế trận xuất kĩ… lấy ít địch nhiều). Tác giả đã sử dụng những từ ngữ, điển cố, hình ảnh có sức biểu đạt lớn để dựng lên chân dung đầy đủ của người anh hùng dân tộc Lê Lợi khiến cho người đọc tự hào, ngưỡng mộ, cảm phục.

Sức mạnh giúp quân ta chiến thắng chính là sức mạnh đoàn kết toàn dân. Nguyễn Trãi trong bản Tuyên ngôn Độc lập này đã đề cao vai trò và sức mạnh của nhân dân.

b. Khi tái hiện giai đoạn phản công thắng lợi, bài cáo miêu tả bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Với giọng văn tung hoành, cuồn cuộn khí thế như một bản anh hùng ca chiến thắng; với những hình ảnh so sánh tương phản độc đáo, tác giả đã miêu tả thành công khí thế chiến thắng của quân ta và sự thất bại thảm hại của giặc Minh.

So sánh qua sơ đồ sau:

Nghĩa quân Lam Sơn

Quân Minh

– Sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay; thừa thắng ruổi dài…

– Nghe hơi mà mất vía; nín thở cầu thoát thân, máu chảy thành sông; thây chất đầy nội

– Đưa lưỡi dao tung phá; bốn mặt vây thành; người hùng hổ; kẻ vuốt nanh gươm mài đá, voi uống nước, sạch không kình ngạc, tan tác chim muông, cơn gió to, tổ kiến hổng

– Lê gối dâng tờ tạ tội: trói tay tự xin hàng; thây chất đầy đường; máu trôi đỏ nước; máu chảy trôi chày; thây chất thành núi; cỏ nội đầm đìa máu đen

Đó là những hình ảnh “thể hiện quy mô vũ trụ khổng lồ của sức mạnh chính nghĩa” (Trần Đình Sử). Bên cạnh việc sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh, tương phản, tác giả còn sử dụng nghệ thuật liệt kê, trùng điệp, câu văn, nhịp điệu dài ngắn đan xen, sự biến hoá linh hoạt, tài tình tạo nên âm hưởng vừa hào hùng vừa mạnh mẽ, vừa gợi cảm tráng ca, vừa khắc hoạ khí thế rung trời, chuyển đất của nghĩa quân, vừa khắc hoạ sự tan tác tơi bời của quân giặc.

– Từ hình tượng đến ngôn từ, từ màu sắc đến âm thanh, nhịp điệu, tất cả đều mang đậm tính chất anh hùng ca. Những hình tượng phong phú, đa dạng được đo bằng sự rộng lớn, kì vĩ của thiên nhiên. Câu văn khi ngắn, khi dài biến hoá linh hoạt mà nhạc điệu chung là dồn dập, sảng khoái, bay bổng. Đó là nhịp của triều dâng, sóng dậy, hết lớp này đến lớp khác.

Bài 5 trang 23 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Tìm hiểu đoạn kết (Từ “xã tắc từ đây…” đến ai nấy đều hay“):

– Giọng văn ở đoạn này có gì khác với những đoạn trên? Do đâu có sự khác nhau đó?

– Trong lời tuyên bố nền độc lập dân tộc đã được lập lại, Đại cáo bình Ngô đồng thời nêu lên bài học lịch sử đó đối với chúng ta ngày nay như thế nào?

Trả lời:

–  Giọng văn trịnh trọng phù hợp với lời tuyên bố độc lập. Vì:

+ Là lời tuyên bố trang nghiêm trịnh trọng về nền độc lập dân tộc, chủ quyền của đất nước nay đã được lặp lại. Tương lai tốt đẹp đang chờ đón.

+ Nhắc đến sức mạnh truyền thống, công lao của tổ tiên và quy luật thịnh – suy, bĩ – thái mang đậm triết lí phương Đông.

– Bài học lịch sử: Có được chiến công, có nền độc lập là bởi “Nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ“… cách nói đề cao truyền thống, khẳng định sức mạnh bền bỉ, ý thức tự tôn của cả dân tộc? Bài học lịch sử này có ý nghĩa rất lớn đối với mọi người và mọi thời, nhất là người được sống trong hoà bình, độc lập.

Bài 6* trang 23 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Rút ra những giá trị chung về nội dung và nghệ thuật của “Đại cáo bình Ngô”, đồng thời phân tích những giá trị đó.

Trả lời:

Giá trị nội dung và nghệ thuật của Đại cáo bình Ngô:

* Giá trị nội dung: Bình Ngô đại cáo nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, lòng yêu nước và ý thức tự tôn dân tộc. Đó là những yếu tố quyết định thắng lợi vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

* Giá trị nghệ thuật: Tác giả đã vận dụng một cách sáng tạo lối kết cấu chung của thể cáo, lấy tư tưởng nhân nghĩa và độc lập dân tộc làm cơ sở chân lí để triển khai lập luận. Mọi lí lẽ luôn gắn liền với thực tiễn bằng những dẫn chứng xác đáng. Tác giả đã kết hợp một cách tài tình sức mạnh của lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật tạo nên một áng văn bất hủ.

    Bình Ngô đại cáo là bản anh hùng ca bất hủ của dân tộc Việt Nam, một “áng thiên cổ hùng văn” một bản tuyên ngôn độc lập vừa có giá trị lịch sử to lớn, vừa có giá trị văn chương đặc sắc ở đó tác giả đã kết hợp một cách tài tình sức mạnh của lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng trong nghệ thuật.

READ:  Soạn bài Số từ và lượng từ | Soạn bài Số từ và lượng từ ngắn nhất

>>> Đọc thêm văn mẫu hay: Phân tích tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi

Soạn bài Đại cáo bình Ngô phần 2 – Luyện tập

Bài 1 luyện tập trang 23 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Lập sơ đồ kết cấu của Bình Ngô đại cáo và phân tích tác dụng của nghệ thuật kết cấu đó.

Trả lời:

Bình Ngô đại cáo là một áng văn nghị luận có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và yếu tố nghệ thuật. Kết cấu của bài cáo rất chặt chẽ, thể hiện tính chính luận và sự kết hợp chính luận – nghệ thuật. Có thể lập sơ đồ kết cấu như sau:

So do ket cau Dai cao binh Ngo

Sơ đồ kết cấu trên cho thấy tính chính luận mẫu mực của một áng văn chính luận. Trước hết nêu lên tiền đề chính nghĩa có tính chân lí làm cơ sở vững chắc cho lập luận. Trên cơ sở ấy, tác giả đem tiền đề lí luận soi sáng vào thực tiễn để chứng minh tính đúng đắn của nó. Cuối cùng là kết luận được rút ra từ thực tiễn. Đó là lời kết luận phải đổi bằng xương máu nên vô cùng thấm thía. Bài học được rút ra có giá trị nhân văn to lớn và sâu sắc.

Soạn bài Bình Ngô đại cáo lớp 10 nâng cao

Đọc tài liệu sưu tầm phần soạn bài Đại cáo Bình Ngô lớp 10 nâng cao cho các em học sinh tham khảo các câu hỏi nâng cao để mở rộng kiến thức.

Câu 1: Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bài cáo và nêu ý chính của các đoạn 3, 4, 5.

Cuối năm 1427, sau khi dẹp xong quân Minh, Lê Lợi giao cho Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến chống xâm lược trong đó lên án tội ác của quân Minh, kể lại quá trình kháng chiến đầy gian khổ, hi sinh nhưng thắng lợi vẻ vang; ngợi ca lòng yêu nước, tinh thần nhân nghĩa và tài trí thao lược của quân và dân ta.

Đoạn 3: Nỗi lòng của Lê Lợi và những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn.

Đoạn 4: Lược thuật quá trình kháng chiến

Đoạn 5: Tuyên bố độc lập, mở ra kỉ nguyên mới cho đất nước

Câu 2: Ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc Minh, giải phóng đất nước của nhân dân ta được thể hiện qua hình tượng người anh hùng dân tộc Lê Lợi – linh hồn cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh, điển cố, …trong đoạn 3 để chứng minh.

Từ ngữ: ngẫm thù, căm giặc,đau lòng, nhức óc, nếm mật, quên ăn, giận, trằn trọc, băn khoăn, đốc lòng, vội vã, giận, lo,…

Hình ảnh: hòa nước sông chén rượu ngọt ngào, thế trận xuất kì, dùng quân mai phục.

Điển cố: tiếng về Đông, dành phía tả, dựng cần trúc.

Câu 3: Đoạn 4 miêu tả khí thế chiến thắng của quân ta và sự thất bại thảm hại của quân Minh bằng giọng văn hùng tráng đầy sảng khoái. Hãy tìm những hình ảnh, cách so sánh,…để làm sáng tỏ điều đó.

Từ ngữ:

Thất bại của quân giặc: mất vía, nín thở, cầu thoát thân, bêu đầu, bỏ mạng, bó tay, chịu bại vong, thất thế, bại trận tử vong, khiếp vía, vỡ mật,

Chiến thắng của ta: hăng, càng mạnh, hùng hổ.

Những hình ảnh: sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay, đem dầu chữa cháy.

Cách so sánh: máu chảy thành sông, thây chất đầy nội, đá núi cũng mòn, nước sông phải cạn, thây chất đầy đường, máu trôi đỏ nước, máu chảy trôi chày, thây chất thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen, như hổ đói.

Câu 4: Đoạn 5 thể hiện được tư tưởng và khát vọng gì của dân tộc ta sau chiến thắng quân Minh?

Tư tưởng và khát vọng được sống trong cảnh yên bình, đất nước được độc lập.

Câu 5: Hãy chứng minh tư tưởng nhân nghĩa là tư tưởng chiến lược xuyên suốt bài cáo.

Tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt toàn bộ tác phẩm từ lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến đến lúc cuộc kháng chiến thắng lợi hoàn toàn.

Nhân nghĩa là yên dân, là chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc.

Nhân nghĩa là lên án, vạch rõ tội ác tày trời của giặc Minh.

Trong suốt quá trình chiến đấu: tư tưởng nhân nghĩa được thể hiện ở việc dùng nhân nghĩa để thắng hung tàn, luôn suy nghĩ cho dân, vì dân và giữ sức cho dân.

Câu 6: Hãy chỉ ra những luận điểm chính của phần trích học (từ đoạn 3 đến đoạn 5) và mối quan hệ giữa những luận điểm đó.

Đoạn 3: Hình ảnh của vị lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn và những khó khăn trong buổi đầu dấy nghiệp

Đoạn 4: Quá trình mười năm kháng chiến và thắng lợi vẻ vang

Đoạn 5: Khẳng định ý nghĩa to lớn của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và lời tuyên bố hòa bình.

Câu 7: Học thuộc lòng một đoạn (đoạn 3, hoặc đoạn 4a, 4b) và ghi nhớ các câu sau đây:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo

Tổng kết

    Với nghệ thuật chính luận tài tình, với cảm hứng trữ tình sâu sắc, Đại cáo bình Ngô tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Bài cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập, một áng “thiên cổ hùng văn” của dân tộc ta.

// Trên đây là nội dung chi tiết bài soạn văn Đại cáo bình Ngô phần 2 – Tác phẩm của Nguyễn Trãi do Đọc tài liệu biên soạn. Mong rằng nội dung của bài hướng dẫn soạn văn 10 bài Đại cáo bình Ngô phần 2 này sẽ giúp các em ôn tập và nắm vững các kiến thức quan trọng của tác phẩm. Chúc các em luôn đạt được những kết quả cao trong học tập.

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Đại cáo bình Ngô phần 2 một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Tâm Phương (Tổng hợp)

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: kiến thức chung