Soạn bài Câu trần thuật ngắn nhất

Hướng dẫn soạn bài Câu trần thuật chi tiết được biên soạn giúp em trả lời các câu hỏi bài tập trang 45 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 2.

Đọc tài liệu hướng dẫn soạn bài Câu trần thuật với nội dung kiến thức cơ bản về đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật và gợi ý trả lời câu hỏi bài tập trang 46, 47 SGK Ngữ văn 8 tập 2.

Với những hướng dẫn chi tiết trả lời câu hỏi sách giáo khoa dưới đây các em không chỉ soạn bài tốt mà còn nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học này.

      Cùng tham khảo…

Kiến thức cơ bản

Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…

– Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… (Vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).

– Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

– Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.

Soạn bài Câu trần thuật chi tiết

Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

Đọc các đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi.

a) Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

b) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:

– Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi!

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

c) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.

(Lan Khai, Lầm than)

d) Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!

(Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)

– Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán?

READ:  Phân tích tác phẩm Vợ chồng A Phủ | Phân tích Vợ chồng A Phủ lớp 12

– Những câu này dùng để làm gì?

– Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?

Trả lời:  

– Những câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán là: a) và c)

– Những câu này dùng để kể sự việc, miêu tả, nhận định.

– Trong những kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, câu cảm thán và trần thuật, kiểu câu trần thuật được sử dụng phổ biến và nhiều hơn cả vì mục đích của con người dùng để trao đổi thông tin.

Soạn bài Câu trần thuật phần Luyện tập

1 – Trang 46 SGK

Xác định kiểu câu và chức năng của các câu sau đây:

a) Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

b) Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên:

– Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!

(Cây bút thần)

Trả lời:

a)

Thế rồi Dế Choắt tắt thở. ->  kể lại chuyện Dế Choắt chết.

Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình. -> Bộc lộ niềm thương xót, hối hận của Dế Mèn trước tội lỗi gây ra với Dế Choắt.

b) Câu trần thuật: “Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên:”

-> Thuật lại sự việc Mã Lương có cây bút thần.

– Câu cảm thán: “Cây bút đẹp quá!”

-> Bộc lộ cảm xúc vui sướng trước cây bút đẹp.

– Câu trần thuật: “Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!

-> Bộc lộ cảm xúc biết ơn người đã tặng bút thần.

READ:  Hướng dẫn soạn bài Viết bài làm văn số 1

2 – Trang 47 SGK

Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh (Trước cảnh đẹp đêm nay biết thế nào?) và câu thứ hai trong phần dịch thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ). Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó.

Trả lời:

– Câu: “Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?

-> Câu nghi vấn: có từ để hỏi “làm thế nào” kết hợp với dấu hỏi chấm.

– Câu trần thuật: “Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.”

-> Câu trần thuật với dấu chấm kết thúc câu.

– Cả hai câu đều nhằm mục đích bộc lộ sự xúc động, hân hoan trước cảnh đẹp của đêm trăng đẹp.

3 – Trang 47 SGK

Xác định kiểu câu, mục đích sử dụng và nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa của những câu sau đây.

a) Anh tắt thuốc lá đi!

b) Anh có thể tắt thuốc lá được không?

c) Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

Trả lời:

a) Câu cầu khiến với từ cầu khiến “đi”, kết thúc câu bằng dấu chấm than -> Mục đích yêu cầu người nghe dừng hành động hút thuốc lại.

b) Câu nghi vấn với từ nghi nghi vấn “được không” -> Mục đích yêu cầu tắt thuốc lá.

c) Câu trần thuật có dấu hiệu dấu chấm kết thúc cuối câu -> Mục đích yêu cầu, đề nghị người nghe không được hút thuốc lá.

4 – Trang 47 SGK

Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không? Những câu này dùng để làm gì?

a) Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.

(Thạch Sanh)

b) Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: “Em muốn cả anh cùng đi nhận giải”.

(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)

Trả lời:

– Câu a) là câu trần thuật dùng để cầu khiến (Lý Thông nhờ Thạch Sanh đi canh miếu thờ thay mình).

– Câu trần thuật thứ nhất của đoạn b) để kể sự tình.

Câu trần thuật thứ hai để cầu khiến: mong muốn có anh trai đi nhận giải cùng.

5 – Trang 47 SGK

Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan.

Trả lời:

– Tớ hứa sẽ đi học sớm hơn.

– Mình xin lỗi, vì bận quá mình không tới dự sinh nhật bạn được.

READ:  Dàn ý phân tích hình ảnh ông Tú trong bài Thương vợ

– Chúc mừng em đã giành giải cao trong kì thi vượt cấp vừa qua.

– Tớ đảm bảo sẽ gửi sách cho cậu đúng hẹn.

6 – Trang 47 SGK

Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu đã học.

Trả lời:

Đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu: câu cầu khiến, cảm thán, nghi vấn, trần thuật

Đoạn đối thoại 1:

Minh: Cậu có cuốn sách “Kính vạn hoa” không?

Lan: Tớ có cuốn sách đó.

Minh: Ôi, thật là tuyệt vời! Cậu cho tớ mượn đi.

Lan: Ừm, mai tớ mang cho cậu nhé.

Đoạn đối thoại 2:

Vào giờ ra chơi, cô giáo đang chấm bài, Lan bước đến bên cô và nói: (1)

– Thưa cô, em có chuyện này muốn hỏi cô ạ. (2)

Cô ngoảnh lại, mỉm cười: (3)

– Em có gì muốn hỏi cô sao? (4)

Lan túng đáp: (5)

– Dạ thưa cô, bài toán này khó quá! (6) Cô có thể hướng dẫn cách làm cho em được không ạ? (7)

– Được rồi, chút nữa cô sẽ hướng dẫn em. (8)

Lan reo lên: (9)

– Ôi, Hay quá! (10). Em cảm ơn cô. (11)

– Bây giờ em về chỗ ngồi đi. (12)

Lan hớn hở trả lời: (13)

– Vâng ạ. (14)

* Xác định: 

+ Câu trần thuật: 1, 2, 3, 5, 8, 9, 11, 13, 14

+ Câu cầu khiến: 12

+ Câu cảm thán: 6, 10

+ Câu nghi vấn: 4, 7

Trên đây là nội dung chi tiết hướng dẫn soạn văn 8 bài Câu trần thuật được biên soạn với mục đích giúp các em học sinh tham khảo và chuẩn bị bài tốt hơn trước khi đến lớp. Để hiểu sâu và nhớ lâu hơn, các em nên kết hợp tự soạn bài theo những kiến thức của bản thân. Chúc các em luôn đạt kết quả cao trong học tập.

Tham khảo các bài soạn khác

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Câu trần thuật một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Tâm Phương (Tổng hợp)

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: kiến thức chung